Trường ĐH Sư phạm - ĐH Thái Nguyên

KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

 


I. ĐỊA CHỈ ĐƠN VỊ

Địa chỉ: Phòng  313- Nhà A4 -Trường Đại học Sư phạm, số 20 - Đường Lương Ngọc Quyến, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Điện thoại: 02803 653941   

Email: khoamamnonsptn@gmail.com

 

II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ

Khoa Giáo dục Mầm non, trước đây là Khoa Đào tạo Giáo viên Mầm non - Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên được thành lập theo Quyết định số 489/QĐ- TCCB- ĐHTN ngày 22/8/2005 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên; có nhiệm vụ đào tạo giáo viên mầm non trình độ đại học cho các tỉnh Miền bắc Việt Nam.

Khi thành lập, cơ cấu tổ chức – quản lý của Khoa mới chỉ có Ban chủ nhiệm khoa gồm 02 đồng chí, chưa có giảng viên cơ hữu. Việc thực hiện chương trình đào tạo trong những năm đầu chủ yếu theo sự phối hợp chuyên môn với các khoa bạn thuộc chuyên ngành gần trong trường. Sau đó, Khoa được Nhà trường điều động cán bộ, giảng viên từ các khoa khác sang hoặc tuyển dụng mới cán bộ gắn với đặc thù chuyên ngành đào tạo để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị và chuyên môn.

Đến nay, sau 10 năm thành lập, Khoa có 17 cán bộ giảng viên, trong đó 11 đồng chí thuộc diện biên chế và 3 đồng chí thuộc diện hợp đồng; có 02/17 đồng chí có trình độ tiến sĩ, 12/17 đồng chí có trình độ thạc sĩ (6 đồng chí đang học nghiên cứu sinh). Trong quá trình công tác, Khoa đã đào tạo và cấp bằng cử nhân giáo dục mầm non cho trên 500 sinh viên hệ chính quy và trên 4.500 sinh viên hệ vừa làm vừa học. Số lượng sinh viên đang theo học tại Khoa là 11 lớp hệ chính quy với 775 sinh viên (trong đó có 3 sinh viên người nước ngoài) và trên 35 lớp đại học vừa làm vừa học với hơn 2.000 học viên. Cùng với việc nâng cao dần chất lượng đội ngũ, chất lượng đào tạo của khoa ngày càng được khẳng định, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp hệ chính quy có việc làm đúng chuyên ngành đào tạo đạt hơn 95%; sinh viên tốt nghiệp hệ vừa làm vừa học đáp ứng tốt yêu cầu công tác ở các trường mầm non, các Sở Giáo dục và Đào tạo. Nhiều sinh viên được đào tạo từ Khoa có phẩm chất và năng lực chuyên môn giỏi, là lực lượng nòng cốt về chuyên môn và quản lý ở các trường mầm non, các Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường cao đẳng sư phạm của một số tỉnh miền Bắc.

Mười năm xây dựng và phát triển, Khoa Giáo dục Mầm non đã có những bước đi vững chắc, luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao và đã có những đóng góp đáng ghi nhận vào sự phát triển chung của Nhà trường về công tác phát triển chương trình đào tạo, công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục, toàn Đại học Thái Nguyên và Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên đang thực hiện công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện, Khoa Giáo dục Mầm non xác định nhiệm vụ trọng tâm là quyết tâm thực hiện đổi mới có tính đột phá chương trình đào tạo hệ đại học, xây dựng và thực hiện chương trình bồi dưỡng giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non gắn với quá trình phát triển chương trình nhà trường, quốc tế hóa và đa dạng hóa các mô hình giáo dục ở bậc mầm non; xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo thạc sĩ giáo dục mầm non theo hướng nghiên cứu ứng dụng; tiếp tục đẩy mạnh công tác bồi dưỡng cán bộ, giảng viên có trình độ chuyên môn cao, sẵn sàng đón nhận và hoàn thành tốt những nhiệm vụ mới mà ngành giáo dục và Nhà trường giao phó.


III. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY LÃNH ĐẠO KHOA

1. Bộ máy lãnh đạo khoa

Ban chủ nhiệm khoa

- Trưởng khoa:  TS Trần Thị Minh Huế

 Nhiệm vụ: Bí thư Chi bộ, Trưởng Khoa

- Phụ trách chung;

- Quản lý trực tiếp công tác giáo dục tư tưởng, chính trị; công tác cán bộ; công tác đào tạo hệ chính quy; công tác phát triển chương trình đào tạo, chương trình bồi dưỡng giáo viên mầm non; công tác thi đua, khen thưởng.

Di động:  0168 7268 666

Email: huettm.tue@gmail.com

 

- Phó trưởng khoa: Ths Nguyễn Thị Mẫn 

 Nhiệm vụ: Phó bí thư Chi bộ, Phó trưởng khoa, Chủ tịch Công đoàn Khoa

- Trực tiếp phụ trách công tác đào tạo hệ vừa làm vừa học, công tác phát triển Đảng; công tác Công đoàn Khoa; công tác sinh hoạt Đảng nơi cư trú của đảng viên trong Chi bộ theo Quy định của Điều lệ Đảng.

ĐT Nhà riêng:0280.3750067          Di động:0914510505

Email: nguyenmanmntn@gmail.com

 

- Phó trưởng khoa:  TS Đinh Đức Hợi

Nhiệm vụ: Phó trưởng Khoa; Phó chủ tịch Công đoàn Khoa;

- Phụ trách công tác HSSV; công tác thanh tra khảo thí & đảm bảo chất lượng giáo dục; xây dựng đề án đào tạo thạc sĩ ngành giáo dục mầm non.

ĐT: 0985464848

Email: hoitamlyhoc@gmail.com

 

2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

2.1. Chức  năng:

Đào tạo cử nhân sư phạm giáo dục mầm non;

Bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục bậc mầm non;

Nghiên cứu khoa học cơ bản và ứng dụng về giáo dục học mầm non, chuyển giao sản phẩm nghiên cứu khoa học về giáo dục mầm non cho các cơ sở giáo dục mầm non, các sở Giáo dục và Đào tạo.

Tư vấn về giáo dục mầm non.

2.2. Nhiệm vụ:   

- Quản lý giảng viên, sinh viên;

- Xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học chuyên ngành Giáo dục Mầm non;

- Phối hợp thực hiện hoạt động đào tạo ở một số khoa chuyên môn trong trường;

- Phối hợp với trường mầm non tổ chức hoạt động thực hành, thực tế nghề nghiệp cho sinh viên;

- Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo thạc sĩ ngành giáo dục mầm non;

- Bồi dưỡng giáo viên mầm non và cán bộ quản lý giáo dục mầm non cho các địa phương;

- Phối hợp, tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực giáo dục mầm non; bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ cho giảng viên, sinh viên chuyên ngành giáo dục mầm non;

- Thực hiện hoạt động kiểm tra, thanh tra, đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo chuyên ngành giáo dục mầm non;

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả phòng thực hành, quản lý tài sản công của Trường trong các hoạt động phục vụ người học;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.

3. Đội ngũ cán bộ, giảng viên

Hiện tại khoa có 17 cán bộ, trong đó:

- Có 02 cán bộ, giảng viên có học vị tiến sỹ. 

- Có 15 cán bộ, giảng viên có học vị thạc sĩ.

- Số cán bộ đang đi học nghiên cứu sinh: 06.

4. Tổ bộ môn trực thuộc

4.1. Bộ môn Xã hội: 8 CBGV

Nhiệm vụ chính

+ Giảng dạy các học phần thuộc chương trình đào tạo đại học, gồm: Tâm lý học mầm non, Tư vấn trong giáo dục mầm non; Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non; Giáo dục học mầm non 1, Giáo dục học mầm non 2, Tiếng Việt cơ sở, Văn học dân gian, Văn học trẻ em tuổi mầm non, Phương pháp cho trẻ mầm non làm quen tác phẩm văn học, Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non, Phương pháp đọc kể diễn cảm, Giáo dục học gia đình, Dạy học lấy trẻ làm trung tâm, Giáo dục giới tính cho trẻ mầm non, Phát triển chương trình giáo dục mầm non, Giao tiếp sư phạm mầm non, Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục mầm non, Tâm bệnh học lứa tuổi mầm non, Giáo dục hòa nhập cho trẻ mầm non, Quản lý giáo dục mầm non.

+ Biên soạn giáo trình, đề cương bài giảng các học phần do tổ phụ trách.

+ Nghiên cứu khoa học và hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học

Danh sách các giảng viên trong tổ

Stt

Họ và tên

Điện thoại

Email

Ghi chú

1

Ths Dương Thị Thúy Vinh

0988 074 666

duongvinhsptn@gmail.com

TBM-NCS

2

TS. Trần Thị Minh Huế

01687 268 666

huettm.tue@gmail.com

 

3

Ths. Nguyễn Thị Mẫn

0914510505

nguyenmanmntn@gmail.com

 

4

TS. Đinh Đức Hợi

091 594 3456

hdd1977@gmail.com

 

5

Ths. Nguyễn Thị Hoa

0989 949 503

nguyenthihoak15@gmail.com

NCS

6

Ths. Trương Thị Thuỳ Anh

0974147422

thuyanh.lit@gmail.com

 

7

Ths. Vũ Thị Phương Thảo

01678447697

vuthaomamnon@gmail.com

 

8

Th.s Cao Thị Thu Hoài

0945849267

comatngot@gmail.com

NCS

 

4.2. Bộ môn Tự nhiên: 9 CBGV

Nhiệm vụ chính

+ Giảng dạy các học phần thuộc chương trình đào tạo đại học, gồm:

Lô gíc đại cương; Toán cơ sở; Tự nhiên – Xã hội; Vệ sinh an toàn thực phẩm; Sinh lý học trẻ em (tuổi mầm non); Dinh dưỡng trẻ em; Bệnh trẻ em; Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non; Giáo dục môi trường ở trường mầm non; Phương pháp chăm sóc vệ sinh cho trẻ mầm non; Phương pháp tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mầm non; Phương pháp hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non; Tổ chức ngày lễ, ngày hội ở trường mầm non; Phương pháp dạy trẻ mầm non định hướng trong không gian và thời gian; Tổ chức hoạt động khám phá thử nghiệm cho trẻ mầm non; Môi trường và phát triển; Tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng tích hợp cho trẻ mầm non; Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục mầm non; Phương pháp tổ chức hoạt động âm nhạc cho trẻ mầm non; Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non; Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non; Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm

+ Biên soạn giáo trình, đề cương bài giảng các học phần do tổ phụ trách.

+ Nghiên cứu khoa học và hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học

Danh sách các giảng viên trong tổ

Stt

Họ và tên

Điện thoại

Email

Ghi chú

1

Ths. Ngô Mạnh Dũng

0979722412

dungmnsptn@gmail.com

TBM-NCS

2

Ths. Hoàng Thị Tú

0917368760

hoangthitu11@gmail.com

 

3

Ths. Ngô Huyền Nhung

0977286206

nhungtk2011@gmail.com

 

4

Ths. Lê Thị Thương Thương

0984373336

thuongthuongmnsp@gmail.com

NCS

5

Ths. Vũ Thị Thuỷ

0987000066

vuthuysptn@gmail.com

NCS

6

Ths. Lê Thị Thanh Huệ

0986060092

lethithanhhue275@gmail.com

 

7

Ths. Lương Thị Anh Giang

0917368768

luonganhgiang@gmail.com

 

8

Th.S Hồ Mai Phương

0919154847

hophuong1864@gmail.com

 

9

Th.S. Phạm Hoài Thu

0989090017

hoaithu2609@gmail.com

 

 

IV. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 

1. Bồi dưỡng đội ngũ

Từ khi thành lập đến nay, khoa Giáo dục Mầm non có 10 cán bộ giảng viên của khoa bảo vệ thành công luận văn thạc sỹ, 1 cán bộ bảo vệ thành công luận án tiến sĩ. Hiện nay, Khoa có 06 cán bộ đang học NCS. Có nhiều cán bộ giảng viên đã tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn và được cấp chứng chỉ.

2. Giáo trình, đề cương bài giảng

2.1. Giáo trình

Nguyễn Thị Tính, Nguyễn Thị Mẫn (2013), Giáo dục giới tính, Nxb GDVN.

Nguyễn Thị Tính, Nguyễn Thị Mẫn (2013), Dạy học lấy trẻ làm trung tâm, Nxb GDVN.

Nguyễn Thị Tuyết Mai (2013), Thống kê xã hội học, Nxb ĐHTN.

Trần Thị Minh Huế (2013-CB), Giáo dục học tiểu học, Nxb Giáo dục.

Trần Thị Minh Huế (2013-đồng CB), Giáo dục học, Nxb Giáo dục.

Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Mẫn (2014), Giáo dục học mầm non 1, Nxb GDVN.

Đinh Đức Hợi (2015), Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non, Nxb ĐHTN.

2.2. Đề cương bài giảng

STT

Đề cương bài giảng

Năm N.T

Tác giả

1

Lô gíc toán

2009

Hoàng Thị Tú

2

PP hình thành biểu toán cho trẻ MN

2008

Hoàng Thị Tú

3

Giáo dục học trẻ em I

2012

Nguyễn Thị Mẫn, Nguyễn Thị Thanh Huyền

4

Thống kê

2012

Nguyễn Thị Tuyết Mai

5

Giáo dục học trẻ em III

2012

Nguyễn Thị Mẫn

6

Toán cơ sở

2012

Nguyễn Thị Tuyết Mai

7

Tâm lý trẻ em 1

2010

Vũ Thúy Hoàn

8

LLVH và VHTE

2011

Nguyễn Thị Hoa

9

LL và PP cho trẻ LQ với MTXQ

2013

Lê Thị Thương Thương

10

LL và PP chăm sóc vệ sinh TE

2013

Ngô Huyền Nhung

11

LL và PP tổ chức HĐTH cho trẻ MN

2013

Vũ Thị Thủy

12

Tự nhiên – Xã hội

2013

Lê Thị Thương Thương

13

PP TC ngày hội, ngày lễ cho trẻ ở trường MN

2013

Lê Thị Thanh Huệ

 

3. Đề tài nghiên cứu khoa học

3.1. Cấp Bộ:

1) Nguyễn Thị Tuyết Mai, Lý thuyết hàm chỉnh hình trên không gian phức Hypebolic-B 2006 TN 04 – 16, loại khá

2) Đinh Đức Hợi, Nghiên cứu đặc điểm nhân cách của giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú. Mã số: B2010-TN03-17; Đạt loại: Xuất sắc

3) Trần Thị Minh Huế, Nghiên cứu một số hoạt động văn hóa đặc trưng nhằm bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc miền núi vùng Đông Bắc. B2006-2008, loại tốt

4) Trần Thị Minh Huế, Phát triển kĩ năng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho giáo viên trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. B2012 – TN03-04, loại tốt

5) Trần Thị Minh Huế, Giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỉ lứa tuổi mầm non ở khu vực miền núi phía Bắc. Mã số: B2014 – TN04-13 (Đang triển khai)

3.2. Cấp đại học:

1) Dương Thị Thúy Vinh, Hành động ngôn ngữ gián tiếp trong Truyện Kiều, DDH2010-TN04-21

2) Ngô Mạnh Dũng, Thiết kế vecter chuyển gen mang cấu trúc RNAi của virus gây bệnh xanh lùn phục vụ cho nghiên cứu tạo cây bông chuyển gen kháng bệnh xanh lùn, ĐH2011-04-02

3) Đinh Đức Hợi, Nghiên cứu đặc điểm trí tuệ xúc cảm của sinh viên trường ĐHSP –ĐHTN. Mã số: ĐH2013-TN04-17 (đang triển khai)

3.3. Cấp cơ sở:

1) Nguyễn Thị Tuyết Mai, Xây dựng kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử cho học phần toán cơ sở theo hướng tích cực hoá nhận thức của ng­ười học, 2009.

2) Hoàng Thị Tú, Xây dựng kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử cho học phần “Lôgic”, 2009.

3) Nguyễn Thị Mẫn Xây dựng kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử cho học phần “Giáo dục học trẻ em 1”, 2009.

4) Đỗ Văn Quân, Xây dựng kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử cho học phần “Giáo dục học trẻ em 2”, 2009.

5) Dương Thị Thúy Vinh, Xây dựng kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử cho học phần “Phương pháp phát triển ngôn ngữ”, 2009.

6) Ngô Mạnh Dũng, Xây dựng kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử cho học phần “Môi trường và con người”, 2009.

7) Nguyễn Văn Thiều, Đề cương và bài giảng điện tử môn Âm nhạc 1, 2010.

8) Đỗ Mạnh Hải, Đề cương và bài giảng điện tử môn Mỹ thuật 2, 2010.

9) Hoàng Thị Tú, Đề cương và bài giảng điện tử môn Phương pháp hình thành biểu tượng toán cho trẻ mầm non, 2008.

10) Lê Thị Thương Thương, Đề cương và bài giảng điện tử môn Phương pháp cho trẻ làm quen với MTXQ, 2013.

11) Nguyễn Thị Tuyết Mai, Ứng dụng CNTT trong dạy học môn Thống kê xã hội học, 2012.

12) Hoàng Thị Tú, Ứng dụng CNTT trong dạy học môn Phương pháp dạy trẻ MN định hướng trong không gian và thời gian, 2012.

13) Đinh Đức Hợi, Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn “Tâm lý học mầm non 2”, 2013.

14) Dương Thị Thúy Vinh, Ứng dụng CNTT trong dạy học môn Tiếng Việt cơ sở, 2013.

15) Lê Thị Thương Thương, Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn “Tự nhiên – Xã hội”, 2013.

16) Ngô Huyền Nhung, Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn: Vệ sinh trong dạy học ở trường mầm non, 2013.

17) Lê Thị Thanh Huệ, Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn “Phương pháp tổ chức ngày hội, ngày lễ cho trẻ ở trường mầm non”, 2013.

18) Vũ Thị Thủy, Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn “Lý luận và phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non”, 2013.

19) Đinh Đức Hợi, Ứng dụng CNTT trong dạy học môn Tâm lí học MN2, 2013.

20) Đinh Đức Hợi, Ứng dụng CNTT trong dạy học môn PPNC Khoa học giáo dục, 2013.

4. Bài báo

1)   Đinh Đức Hợi (2006), Kết quả nghiên cứu bước đầu về nhu cầu thành đạt của SV trường ĐHSP – ĐHTN, Tạp chí KHCN – ĐHTN, số 4, 4/2006.

2)   Đinh Đức Hợi (2008), Kết quả nghiên cứu bước đầu về động cơ thành đạt của sinh viên ĐHSPTN, Tạp chí TLH, số 4, 4/2008.

3)   Đinh Đức Hợi (2009), Bàn về khái niệm nhân cách trong tâm lý học ngày nay, Tạp chí KH và CN ĐHTN, số tháng 11 (tr 105-109).

4)   Đinh Đức Hợi (2009), Sự lo âu và tinh thần trách nhiệm của giáo viên trường PTDTNT, tạp chí KH và CN ĐHTN, số tháng 12 (tr 7-9).

5)   Đinh Đức Hợi (2010) Nâng cao hiệu quả NCKH của giảng viên trẻ ở các trường ĐHSP thông qua việc áp dụng PPNC KHSPUD, Kỉ yếu HN NCKH 5/2010.

6)   Đinh Đức Hợi (2010), Vấn đề năng lực hiểu HS của giáo viên PTDTNT Thái Nguyên, Tạp chí giáo dục, số tháng 8/2010 (tr 14-16).

7)   Đinh Đức Hợi (2010), Tính cởi mở trong NC của giáo viên PTDT nội trú, Tạp chí giáo dục, số tháng 11/2010 (tr 6-7).

8)   Đinh Đức Hợi (2011), Kỹ năng khai thác công nghệ thông tin ở trường phổ thông DTNT, Tạp chí TBGD, số 67, 3/2011.

9)   Đinh Đức Hợi (2011), Xu hướng nhân cách của giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú, Tạp chí giáo dục, số tháng 3/2011 (tr 17, 18,14).

10) Đinh Đức Hợi (2011), Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến nhận thức của SV trường ĐHSP-ĐHTN về phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Tạp chí KHCN – ĐHTN, số 4, 5/2011

11 )Đinh Đức Hợi (2011), Chấp hành luật giao thông ở Thái Nguyên nhìn nhận từ góc độ nhận thức của SV, Kỉ yếu HNKH, 5/2011

12) Đinh Đức Hợi (2011), Sử dụng hình ảnh văn hóa dân gian để dạy bài “một số cách sáng tạo  mới trong tưởng tượng” môn Tâm lý học, Tạp chí TBGD, số 71, 7/2011.

13 )Đinh Đức Hợi (2011), Đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu xã hội – một số vấn đề cần quan tâm, Tạp chí giáo dục, số tháng 9 (tr 46-47).

14) Đinh Đức Hợi (2012), Phát triển hệ thống thư viện theo hướng “hoạt động thư viện thân thiện”, tạp chí TBGD, số 77, 1/2012.

15) Đinh Đức Hợi (2012), Bước đầu tìm hiểu một số đặc điểm tâm lí của GV trường PTDTNT tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí giáo dục, số 278 (tr 17-18).

16) Đinh Đức Hợi (2012), Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục của giáo viên phổ thông dân tộc nội trú, Tạp chí Giáo dục, số 294, 9/2012 (ISSN 21896 0866)

17) Đinh Đức Hợi (2013), Bước đầu xác định năng lực dạy học – một thành phần trong PCNC của giáo viên trường PTDTNT, Tạp chí Khoa học ĐHSP Thành phố HCM, số 42, 1/2013(ISSN 1859 3100).

18) Đinh Đức Hợi (2013), Một số đặc điểm tâm lí của lứa tuổi học sinh tuổi dậy thì, Tạp chí ĐHTN, số 100, 12/2012 (ISSN 1859 2171).

19) Đinh Đức Hợi (2013), Một số biện pháp nâng cao năng lực NVSP cho GV trường ĐHSP-ĐHTN, Tạp chí GD, số 317, 9/2013.

20) Trần Thị Minh Huế, (2004), “Định hướng việc tích hợp giáo dục bản sắn văn hoá dân tộc cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng sư phạm thông qua dạy học môn Giáo dục học”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, Số 1(29), tr. 15-18.

21) Trần Thị Minh Huế, (2008), “Khảo sát hoạt động văn hoá nhằm giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho sinh viên các trường sư phạm miền núi vùng Đông bắc”, Tạp chí Giáo dục, Số 200, tr. 58-60.

22) Trần Thị Minh Huế, (2009), “Giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho sinh viên sư phạm - Một nhiệm vụ cấp thiết hiện nay”, Tạp chí Giáo dục, Số 220, tr.19-21.

23) Trần Thị Minh Huế (2013), Yêu cầu của trường phổ thông phối hợp trong đào tạo giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp – Kỉ yếu Hội thảo khoa học: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các trường, khoa sư phạm với các trường phổ thông và mầm non trong công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên chuẩn bị triển khai chương trình giáo dục sau 2015, tr226-231, tháng 9/2013

24) Trần Thị Minh Huế, (2014), Phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho giáo viên trung học phổ thông. Số đặc biệt tháng 4 năm 2014, trang 73-74;118.

25) Trần Thị Minh Huế, (2014), Khảo sát kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của giáo viên trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc. Số đặc biệt tháng 4/2014, trang 75-76;99.  

26) Trần Thị Minh Huế, (2014), Biện pháp phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho giáo viên trung học phổ thông. - Số 332/ Kì 2 tháng 4/2014, trang 18-19;22.

27) Nguyễn Thị Mẫn (2006), Phát huy tính tích cực của sinh viên trong nghiên cứu khoa học - một nhân tố góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, Tạp chí KH - CN, ĐHTN, năm 2006.

28) Hoàng Thị Tú (2006), Sử dụng phương pháp dùng trò chơi nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ mầm non trong việc dạy trẻ làm quen với toán, Tạp chí KH - CN, ĐHTN, tháng 2 (38), tập 1,tr131-133, năm 2006.

29) Dương Thị Thúy Vinh (2009), Việc sử dụng các phương tiện từ ngữ biểu thị tình thái chỉ độ tin cậy trong tác phẩm của Nam Cao, Tạp chí Giáo dục, số 217, tháng 7 – 2009.

30) Dương Thị Thúy Vinh (2013), Hành động ngôn ngữ và con người Sở Khanh trong Truyện Kiều, Tạp chí Ngôn ngữ & Đời sống, số 6 (212) – 2013.

31) Dương Thị Thúy Vinh (2013), Phát ngôn hỏi trong Truyện Kiều với việc biểu thị các hành động ngôn ngữ gián tiếp, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, tập 105, số 5 – 2013.

32) Dương Thị Thúy Vinh (2013), Nhìn lại nhân vật Từ Hải dưới ánh sáng của lý thuyết hành động ngôn ngữ, Kỷ yếu Hội thảo ngôn ngữ học toàn quốc, Nxb ĐHSP, tháng 10/2013.33) Nguyễn Thị Hoa (2009), Khảo sát câu ngắn trong tác phẩm của Nam Cao, Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống, Số 8 (166) – 2009.

34) Ngô Mạnh Dũng, Chu Hoàng Mậu (2005), Nghiên cứu tính đa dạng của nguồn gen cây lúa cạn sưu tập tại một số tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam Hội nghị nghiên cứu khoa học sinh viên các trường Đại học sư phạm toàn quốc, tr 471-474, 2005.

35) Chu Hoàng Mậu, Ngô Mạnh Dũng, Đinh Thị Kim Phương (2006), Đặc điểm hóa sinh hạt của một số giống lúa cạn địa phương sưu tập tại một số tỉnh vùng núi Tây Bắc Việt Nam, Tạp chí Khoa học & Công nghệ- Đại học Thái Nguyên Số 1 (2), tr 81-85, 2006.

36) Ngô Mạnh Dũng, Chu Hoàng Mậu, Nguyễn Vũ Thanh Thanh, Chu Thị Minh Phương (2008), So sánh khả năng chịu hạn và phân lập gen cystatin liên quan đến khả năng chịu hạn của một số giống lúa (Oryza sativa L.) Tạp chí Khoa học & Công nghệ - Đại học Thái Nguyên Số 3 năm 2008.

37) Ngô Mạnh Dũng, Chu Hoàng Hà, Lê Văn Sơn (2014), Tách dòng và xác định trình tự gen mã hóa protein vỏ (CP) của virus gây bệnh xanh lùn (CLRDV) trên cây bông, Tạp chí Khoa học Công nghệ Đại học Thái Nguyên, tập 119 số 5, 151- 155.

38) Vũ Thị Thủy (2012), Thiết kế trò chơi vận động nhằm phát rèn luyện kĩ năng bật xa cho trẻ mẫu giáo. Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt, tháng 3.

39) Vũ Thị Thủy (2014), Thực trạng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, Tạp chí giáo dục số đặc biệt, tháng 6.

40) Lê Thị Thương Thương (2013), Sử dụng thí nghiệm nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi trong hoạt động khám phá khoa học, Tạp chí Giáo dục, trang 44-45,41, Số đặc biệt tháng 07.

41) Lê Thị Thanh Huệ, Lê Như Nguyệt, (2013), Lựa chọn tác phẩm văn học thiếu nhi cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với chủ đề “Quê hương – Đất nước – Bác Hồ” theo quan điểm tích hợp, Tạp chí KHCN Đại học Thái Nguyên, số 09, tập 109.

5. Danh hiệu thi đua đã đạt được

Chi bộ của khoa liên tục đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch vững mạnh.

Khoa liên tục đạt danh hiệu tập thể Tiên tiến và xuất sắc.

Công đoàn bộ phận của khoa liên tục đạt danh hiệu Công đoàn vững mạnh xuất sắc.

Liên chi đoàn, Liên chi hội khoa ĐTGV Mầm non liên tục đạt danh hiệu tập thể xuất sắc.

 6. Các hình thức khen thưởng

LCĐ nhiều lần được nhận giấy khen của Đoàn trường ĐHSP,  ĐHTN, Tỉnh đoàn trao tặng.

LCH được nhận giấy khen của ĐHTN và bằng khen của Tỉnh đoàn.

01 cán bộ giảng viên được nhận bằng khen của thủ tướng chính phủ. 02 cán bộ giảng viên được nhận Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học. Nhiều cán bộ giảng viên được khen thưởng cấp Đại học Thái Nguyên.

01 cán bộ được Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào lạo khen thưởng vì đã có thành tích hướng dẫn sinh viên NCKH đạt giải toàn quốc.

30 lượt CB GV được công nhận là chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.

01CBGV được trường ĐHSP-ĐHTN khen thưởng về thành tích hướng dẫn sinh viên NCKH.

 

Thông tin về công tác và kết quả các hoạt động của LCĐ-LCH sinh viên  

-  Sinh viên đăng kí làm đề tài nghiên cứu khoa học đạt mức cao cả về số lượng và chất lượng. Kết quả bảo vệ đều đạt loại khá trở lên.

Năm học

Số lượng ĐTNCKH

Số lượng KLTN

Ghi chú

2005 – 2006

22

0

 

2006 – 2007

18

15

 

2007 – 2008

16

17

 

2008 – 2009

16

12

 

2009 – 2010

15

15

 

2010 - 2011

12

13

 

2011 - 2012

17

12

 

2012 - 2013

8

13

 

2013 - 2014

10

15

 

2014- 2015

15

 

 

 

-  Khoa có 02 sinh viên đạt giải khuyến khích cấp toàn quốc:

1. Nguyễn Ngọc Ly (2009), Hình thành cho trẻ biểu tượng về hình dạng lứa tuổi mẫu giáo nhỡ, TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai hướng dẫn.

2. Nguyễn Thị Dịu (2011), Tích hợp hình thành biểu tượng định hướng trong không gian cho trẻ mẫu giáo lớn trong quá trình tổ chức cho trẻ khám phá khoa học, TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai hướng dẫn.

- Hằng năm Khoa đều tuyển chọn những ĐTNCKH sinh viên đạt kết quả tốt báo cáo tại Hội nghị Sinh viên NCKH cấp khoa.

- Hoạt động thực tập sư phạm 1, thực tập sư phạm 2, thực tế chuyên môn của các khóa đạt 100% từ khá, giỏi trở lên.

- Văn nghệ là một trong những thế mạnh của khoa GD Mầm non. Đây là hoạt động LCĐ thực hiện rất hiệu quả, đã hỗ trợ rất tốt cho việc học tập. LCĐ và LCH đã tham gia tất cả các hoạt động do ĐTN trường tổ chức, chủ động triển khai các hoạt động văn hóa – văn nghệ trong phạm vi Liên Chi đoàn và giao lưu với các đơn vị bạn.

- Phong trào rèn luyện TDTT của các ĐV, HV được phát triển rộng khắp. Đông đảo HV hăng hái tham gia các CLB do ĐTN, HSV tổ chức. Liên chi đã thành lập các đội tuyển bóng đá, bóng chuyền, cờ vua tham gia các giải bóng đá, bóng chuyền, cờ vua do Nhà trường và Đoàn, Hội cấp trên tổ chức.

Với những thành tích nêu trên, LCĐ đã nhận được nhiều lượt giấy khen của các cấp trường và Đại học Thái Nguyên về thành tích văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao.

 

 

MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA KHOA