Trường ĐH Sư phạm - ĐH Thái Nguyên

 

KHOA TÂM LÝ - GIÁO DỤC

 

I. ĐỊA CHỈ ĐƠN VỊ

Địa chỉ: Trường Đại học Sư phạm, số 20 - Đường Lương Ngọc Quyến, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Điện thoại: 02803 856 841.

Email: Khoatamlygiaoduc@dhsptn.edu.vn

II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ

Vào mùa thu năm 1966, tại huyện Đại Từ - một vùng chiến khu xưa của tỉnh Thái Nguyên, trường Đại học Sư phạm Việt Bắc được ra đời. Lúc này đất nước đang trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ rất khốc liệt. Miền Bắc vừa hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất xây dựng Chủ nghĩa xã hội. Trước tình hình đó, sự ra đời của một trường Đại học Sư phạm là một sự kiện có ý nghĩa quan trọng. Trường gồm 7 khoa: Văn, Sử, Địa, Toán, Lý, Hoá, Sinh và một tổ bộ môn chung trực thuộc trường, trong đó có bộ môn Tâm lý - Giáo dục. Đến năm 1970, trường dời từ huyện Đại Từ về khu Mỏ Bạch, TP Thái Nguyên. 

Từ ngày đầu thành lập, trong suốt những năm tháng chiến tranh, cán bộ giảng dạy tổ bộ môn Tâm lý - Giáo dục đã cố gắng vượt bậc, vượt qua khó khăn gian khổ, tham gia tốt vào hoạt động đào tạo của nhà trường. Các thế hệ sinh viên lần lượt trưởng thành. Những tri thức về lĩnh vực Tâm lý - Giáo dục trở thành một phần của "hành trang" nghề nghiệp, giúp họ thành công trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.

Ngày 26 tháng 03 năm 1996, Ban Giám đốc Đại học Thái Nguyên ra quyết định thành lập Khoa Tâm lý - Giáo dục thuộc trường ĐH Sư phạm - ĐH Thái Nguyên, đánh dấu một chặng đường phát triển mới của khoa Tâm lý - Giáo dục.

Từ năm 1996 đến nay khoa Tâm lý - Giáo dục ngày một lớn mạnh. Cùng với việc góp phần đào tạo đội ngũ giáo viên phổ thông và hệ cử nhân thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau của trường và Đại học Thái Nguyên, khoa Tâm lý - Giáo dục đã đào tạo được nhiều cán bộ giảng dạy chuyên ngành Tâm lý - Giáo dục cho các trường Cao đẳng và Đại học, đào tạo cán bộ có trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ thuộc các lĩnh vực Quản lý giáo dục, Giáo dục học. Khoa Tâm lý - Giáo dục nói riêng, trường ĐH Sư phạm nói chung đã cống hiến cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo của nước nhà nhiều nhà Giáo dục, Quản lý Giáo dục, cán bộ khoa học tâm huyết và giàu năng lực, nhiều công trình nghiên cứu khoa học có giá trị…

Suốt 45 năm qua, dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, nhờ sự quan tâm sâu sát của các cấp lãnh đạo trường và Đại học, đặc biệt nhờ sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của các thế hệ thầy trò khoa Tâm lý - Giáo dục, khoa Tâm lý - Giáo dục đã thực sự góp phần vào quá trình phát triển chung của trường ĐH Sư phạm, đồng thời góp phần thực hiện tốt sứ mệnh của nhà trường trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.

III. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY LÃNH ĐẠO KHOA

1. Bộ máy lãnh đạo khoa 

TT

Ảnh

Họ tên

Chức vụ/ nhiệm vụ đảm nhiệm

Số điện thoại

Email

1

TS. Phùng Thị Hằng

Trưởng khoa - Bí thư Chi bộ- Phụ trách chung và các công tác tổ chức, đào tạo Sau đại học

NR:0280.3851.291

DĐ:0978.378.399

hangdhsptn62@gmail.com

2

 

ThS. Đầu Thị Thu

Phó trưởng khoa - Phụ trách công tác Quản lý sinh viên và thực tế, thực tập

0915462446

dauthusp@gmail.com

3

 

TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

Phó trưởng khoa - Phụ trách công tác chuyên môn, đào tạo Đại học chính quy, tại chức, đào tạo Tiến sĩ Giáo dục học

0983856727

 Thanhhuyen191177@dhsptn.edu.vn

 

2. Chức năng, nhiệm vụ

2.1. Chức năng

- Đào tạo Đại học

- Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

- Đào tạo Sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ)

- Nghiên cứu khoa học

2.2. Nhiệm vụ

- Đào tạo giáo viên giảng dạy Tâm lý học, Giáo dục học cho các Trường Cao đẳng và Đại học

- Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên, giáo viên các Trường phổ thông.

- Đào tạo Sau đại học: đào tạo Thạc sĩ Quản lý Giáo dục và Giáo dục học; Tiến sĩ Giáo dục học, Tiến sĩ Quản lý Giáo dục.

- Nghiên cứu khoa học

3. Đội ngũ cán bộ, giảng viên

Hiện tại khoa có 28 cán bộ, trong đó:

- Có 02 cán bộ, giảng viên có học hàm Phó giáo sư

- Có 08 cán bộ, giảng viên có học vị Tiến sĩ

- Có 12 cán bộ, giảng viên có học vị Thạc sĩ

- Có 01 cán bộ, giảng viên có trình độ Cử nhân

- Số cán bộ có chức danh giảng viên chính: 07

- Số cán bộ đang đi học nghiên cứu sinh: 05.

 

IV. HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

1. Đào tạo Đại học

- Khoa Tâm lý - Giáo dục Trường ĐHSP - ĐHTN có nhiệm vụ đào tạo giảng viên giảng dạy Tâm lý học, Giáo dục học cho các Trường ĐHSP, CĐSP và các cơ sở giáo dục - đào tạo khác.

- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tâm lý - Giáo dục có thể làm chuyên gia tư vấn, tham vấn tâm lý tại các cơ sở giáo dục, trung tâm tư vấn trong các trường học và trong cộng đồng.

- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tâm lý - Giáo dục có thể làm cán bộ phụ trách hoạt động văn hoá trong các tổ chức đoàn thể, các cơ quan hành chính nhà nước; cán bộ nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu, các cơ quan đoàn thể chính trị - xã hội như Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ...

2. Đào tạo Sau đại học

2.1. Thạc sĩ Giáo dục học:

- Từ năm 2001 Khoa được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Giáo dục học, đến nay khoa đã và đang đào tạo tổng số 70 học viên cao học, hiện đang đào tạo 16 học viên.

-  Đối tưọng dự thi:

+ Cán bộ giảng dạy Giáo dục học của các trường đã qua 2 năm công tác, có bằng cử nhân TL - GD.

+ Thí sinh tự do có bằng cử nhân TL - GD từ loại Khá trở lên.

2.2. Thạc sĩ Quản lý giáo dục:

- Từ năm 2006 Khoa được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục Mã số: 60-14-05. Đến nay khoa đã đào tạo được tổng số 610 học viên tốt nghiệp, hiện đang đào tạo 298học viên (tính đến tháng 3/2014).

- Đối tưọng dự thi là Cán bộ Quản lý Giáo dục của các Trường, Sở, Phòng, có trình độ cử nhân Quản lý Giáo dục hoặc cử nhân Giáo dục học, nếu có bằng cử nhân của các khoa học khác phải chuẩn hoá đầu vào (học một số môn học chuyển đổi theo quy định bắt buộc của Bộ Giáo dục và Đào tạo) trước khi dự thi.

2.3. Tiến sĩ Lý luận & lịch sử Giáo dục

Từ năm 2004 khoa được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ Tiến sỹ chuyên ngành Lý luận và lịch sử Giáo dục, Mã số 62.14.01.01.

Đối tượng dự thi là giáo viên giảng dạy Giáo dục học của các trường ĐH, CĐ, THCN cán bộ các Viện, Trung tâm nghiên cứu, các cơ sở giáo dục... có trình độ thạc sĩ Giáo dục học, Tâm lý học, Quản lý giáo dục.

Đến nay đã có 20 học viên bảo vệ thành công luận án cấp Nhà nước và cấp Đại học:

STT

HỌ TÊN HỌC VIÊN

THỜI GIAN ĐÀO TẠO

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

THỜI GIAN BẢO VỆ

1

Nguyễn Khắc Hùng

4/2005 - 4/2009

Biện pháp giáo dục pháp luật cho HS THPT thông qua môn giáo dục công dân

1. GS.TS. Phạm Tất Dong

2. PGS.TS. Phạm Hồng Quang

Tháng 5/2009

2

Nguyễn Thị Thanh Huyền

12/2004 - 12/2008

Xây dựng mô hình tư vấn nghề trong trường THPT khu vực miền núi Đông Bắc - VN

1. GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ

2. PGS.TS. Bùi Văn Quân

Tháng 11/2009

3

Đào Hoàng Nam

12/2004 - 12/2008

Biện pháp đào tạo hệ đại học tại các

TT GDTX cấp tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu long

1. PGS.TS. Phạm Viết Vượng

2. PGS.TS. Phạm Hồng Quang

Tháng 3/2010

4

Trần Thị Minh Huế

12/2004 - 12/2008

Biện pháp giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho sinh viên sư phạm thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1. PGS.TS. Đặng Quốc Bảo

2. PGS.TS. Phạm Hồng Quang

Tháng 11/2010

5

Phan Thanh Vân

12/2005 - 12/2009

Giáo dục kỹ năng sống cho HSTHPT thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

PGS.TS. Bùi Văn Quân

Tháng 2/2011

6

Nguyễn Thành Kỉnh

4/2006 - 4/20010

Phát triển kỹ năng dạy học hợp tác cho giáo viên Trung học phổ thông

1. PGS.TS. Phạm Hồng Quang

2. GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ

Tháng 3/2011

7

Nguyễn Hữu Hạnh

4/2006 - 4/20010

Nghiên cứu quá trình phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở Việt Nam

1. PGS.TS. Đặng Thành Hưng

2. PGS.TS. Nguyễn Thị Tính

Tháng 5/2011

8

Trương Đại Đức

4/2005 - 4/2009

Bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV thực hành các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc

1. GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ

2. PGS.TS. Nguyễn Đức Trí

Tháng 12/2011

9

Dương Thị Nga

9/2008 - 9/2012

Phát triển năng lực thích ứng nghề cho sinh viên cao đẳng sư phạm

1. GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ

2. PGS.TS. Nguyễn Đức Trí

Tháng 7/2012

10

Phạm Văn Khanh

9/2007- 9/2011

Giáo dục hướng nghiệp trong dạy học các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT khu vực Trung Nam Bộ

1.  GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ

 

Tháng 8/2012

11

Hà Thị Kim Linh

9/2006 - 9/2010

Sử dụng trò chơi dân gian nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học miền núi Đông Bắc - Việt Nam

1. GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ

2. PGS.TS. Phạm Viết Vượng

Tháng 8/2012

12

Lê Thùy Linh

9/2009 – 9/2013

Dạy học Giáo dục học ở đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện

1. PGS.TS. Vũ Trọng Rỹ

2. PGS.TS. Nguyễn Thị Tính

Tháng 8/2013

13

Ngô Giang Nam

Từ 6/2009 - 9/2013

Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học  nông thôn miền núi phía Bắc

1.PGS.TS. Đặng Quốc Bảo

2. PGS.TS. Bùi Văn Quân

Tháng 10/2013

14

Nguyễn Thị Thanh

Từ 6/2009 - 6/2012

Phát triển kỹ năng học hợp tác cho sinh viên        trong quá trình dạy  ở các trường ĐHSP

1.PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh

2. PGS.TS. Thái Văn Thành

Tháng 11/2013

15

Trịnh Văn Cường

Từ 6/2009- 6/2012

Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

 trong dạy học môn Công nghệ ở các trường  THPT Khu vực Miền núi Đông Bắc

1. PGS.TS. Hà Thế Truyền

2. GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ 

Tháng 12/2013

16

Nguyễn Văn Tuân

Từ 6/2009- 6/2012

Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề và các cơ sở sử dụng lao động

1.PGS.TS. Phạm Hồng Quang

2. PGS.TS. Nguyễn Đức Trí

Tháng 12/2013

17

Tô Văn Khôi

Từ 6/2009 - 6/2012

Dạy học giải quyết vấn đề trong phần lý thuyết cơ sở ở trường Cao đẳng kỹ thuật

1. GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ

2. PGS.TS. Đặng Thành Hưng

Tháng 1/2014

18

Nguyễn Thị Ngọc

Từ 6/2010 –  9/2014   

Sử dụng tri thức văn hóa bản địa trong giáo dục quyền và bổn phận cho HS tiểu học người Tày - Nùng

PGS.TS. Phạm Hồng Quang

Tháng 8/2014

19

Bùi Ngọc Lâm

Từ 6/2008 –  9/2012     

Tổ chức hình thành kỹ năng lập kế hoạch học tập ở sinh viên đại học trong đào tạo theo tín chỉ

1. PGS.TS. Nguyễn Đức Trí

2. TS. Trần Anh Tuấn

Tháng 10/2014

20

Vũ Thị Thúy Hằng

Từ 9/2009 -  9/2013

Giáo dục hành vi văn hóa học tập cho sinh viên các Trường Đại học Sư phạm

1. PGS.TS. Ngô Hiệu

2. PGS.TS. Phan Thanh Long

Xong cơ sở tháng 9/2014

 

 Hiện đang đào tạo 23 học viên.

STT

HỌ TÊN NCS

THỜI GIAN ĐT

TÊN ĐỀ TÀI

CB HƯỚNG DẪN

1

Nguyễn Ngọc Hiếu (k5)

Từ 9/2008- 9/2012

Tổ chức thực hành, thực tập sư phạm cho sinh viên theo tiếp cận năng lực thực hiện

1. PGS.TS. Trần Quốc Thành

2. PGS.TS. Nguyễn Dục Quang

2

Đinh Thị Tình (k5)

Từ 9/2008- 9/2012

Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án vào dạy học môn Giáo dục học ở trường CĐ Sư phạm

1. PGS.TS Bùi Văn Quân

 2. TS. Trần Anh Tuấn

3

Lê Hồng Sơn (k5)

Từ 9/2008- 9/2012

Giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Thái Nguyên

1.PGS.TS. Trần Quốc Thành

2. PGS.TS. Nguyễn Thị Tính

4

Trịnh Văn Tùng (k7)

Từ 4/2010 - 4/2013

Phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ

1.PGS.TS. Đặng Thành Hưng

2. PGS.TS. Bùi Văn Quân

5

Phùng Đình Dụng (k7) (K7)

Từ 9/2010 - 9/2013

Giáo dục hướng nghiệp gắn với liền thị trường lao động vùng đồng bằng Sông Cửu Long thông qua môn Hoá học và Sinh học lớp 9

1.GS.TS. Phạm Tất Dong

2. TS. Phan Thị Tố Oanh

6

Tạ Quang Thảo (k8)

Từ 2/2012 - 2/2015

Phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành kinh tế các trường cao đẳng khu vực trung du miền núi phía  Bắc theo chuẩn đầu ra

1. PGS.TS. Phạm Hồng Quang

2. PGS.TS. Nguyễn Thị Tính

7

Đỗ Lệ Hà (k8)

Từ 2/2012 - 9/2015

Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chương trình tiên tiến của khối ngành kỹ thuật

1. PGS.TS. Phạm Hồng Quang

8

Hứa Thị Kiều Hoa  (k8)

 

Từ 3/2011 - 11/2014

Biện pháp giáo dục đạo đức công vụ cho học viên  Trường Chính trị các tỉnh miền núi phía Bắc

1.PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh

99

Đoàn Thị Cúc (k8)

Từ 2/2011 - 2/2015

Phát triển môi trường giao tiếp cho sinh viên chuyên  ngành sư phạm các trường CĐ miền núi phía Bắc

1. GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ

10

Lê Trọng Tuấn (k9)

 

Từ 6/2012 - 6/2015

Phát triển kỹ năng tự học cho học sinh các trường dự bị Đại học Dân tộc

1. PGS.TS. Phạm Hồng Quang

11

Nguyễn Duy Phấn (k9)

 

Từ 6/2012 - 6/2015

Xây dựng bộ tiêu chí văn hóa nhà trường khối các trường Cao đẳng kỹ thuật công nghiệp

1. GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ

12

Hà Mỹ Hạnh (k9)

 

Từ 6/2012  - 6/2015

Phát triển năng lực hoạt động xã hội cho sinh viên các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc trong đào tạo theo học chế tín chỉ

1. PGS.TS. Nguyễn Thị Tính

13

Lê Thảo Nguyên (k10)

Từ  2/2014 – 2/2017

Dạy học theo tiếp cận năng lực trong quá trình bồi dưỡng CBQL thông tin và truyền thông

1. PGS.TS. Đặng Thành Hưng

14

Lê Thị Hoài Lan (k11)

Từ 7/2014 – 7/2017

Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống

1. PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình

2. TS. Trần Thị Minh Huế

15

Phạm Đức Khiêm (k11)

Từ 7/2014 – 7/2017

Phát triển kỹ năng dạy học phân hóa cho giảng viên trường cao đẳng nghề

1. PGS.TS. Bùi Văn Quân

16

Vũ Thị Thủy (k11)

Từ 11/2014 – 11/2018

 

1. PGS.TS. Nguyễn Thị Tính

2. TS. Trần Thị Minh Huế

17

Hoàng Trung Thắng (k11)

Từ 11/2014 – 11/2018

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Lê

18

Hoàng Văn Chi (k11)

Từ 11/2014 – 11/2017

 

1. PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình

2. TS. Lưu Thu Thủy

19

Nguyễn Thị Ngọc Hà (k11)

Từ 11/2014 – 11/2017

 

PGS.TS. Nguyễn Dục Quang

20

Phạm Hữu Lộc (k11)

Từ 11/2014 – 11/2017

 

1. PGS.TS. Trần Khánh Đức

2. TS. Võ Thị Xuân

 

2.4 Tiến sĩ Quản lý Giáo dục

Năm 2012 được cấp quyết định đào tạo trình độ Tiến sĩ Quản lý giáo dục, tính đến nay đã được 03 khóa với 23 học viên (tính đến năm tháng 11/2014)

TT

HỌ VÀ TÊN

TÊN ĐỀ TÀI

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

THỜI GIAN

1

Phạm Văn Hòa

Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên các trường dạy nghề Quân đội theo tiếp cận năng lực thực hiện

1.GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ

2. TS. Hoàng Hoa Cương

Từ tháng 10/2012 – tháng 10/2016

2

Võ Hồng Sơn

Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường Cao đẳng trong phương thức đào tạo tín chỉ

PGS.TS. Phạm Minh Hùng

PGS.TS. Lê Quang Sơn

Từ tháng 10/2012 – tháng 10/2015

3

Nguyễn Quý Nhẫn

Quản lý chất lượng đào tạo theo tiếp cận chất lượng tổng thể ở các trường cao đẳng trong giai đoạn hiện nay

PGS.TS. Đặng Quốc Bảo

TS. Nông Khánh Bằng

Từ tháng 10/2012 – tháng 10/2015

4

Thân Thị Châm

Hoàn thiện mô hình hoạt động trung tâm học tập cộng đồng ở tỉnh Hải Dương theo quan điểm phát triển nguồn nhân lực

GS. TS. Phạm Tất Dong

TS. Trần Anh Tuấn

Từ tháng 10/2012 – tháng 10/2015

5

Huỳnh Ngọc Thanh

Quản lý môi trường giáo dục kỷ luật tích cực cho học sinh ở trường trung học cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh

GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc

PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh

Từ tháng 10/2012 – tháng 10/2015

6

Trịnh Bá Cườm

Quản lý phát triển môi trường giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Trung học chuyên nghiệp khu vực miền núi Đông bắc

PGS.TS. Nguyễn Văn Lê

PGS.TS. Phạm Văn Sơn

T3/2013 – T3/2016

7

Trương Đức Cường

Quản lý hoạt động thực tập biểu diễn cho học sinh ở trường Văn hóa, Nghệ thuật khu vực các tỉnh miền núi, trung du phía Bắc

PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh

TS. Mai Công Khanh

T3/2013 – T3/2016

8

Trần Đức Hiếu

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS thành phố Hồ Chí Minh

PGS.TS. Phan Thanh Long

PGS.TS. Phan Trọng Ngọ

T3/2013 – T3/2016

9

Phạm Đào Tiên

Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm quản lý hoạt động tự học một số môn cơ bản của sinh viên ở các trường đại học khu vực phía Nam trong hoạt động đào tạo theo học chế tín chỉ.

PGS.TS. Nguyễn Thị Tính

TS. Phùng Thị Hằng

T3/2013 – T3/2016

10

Chu Thị Ngân

Nghiên cứu bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể thông qua hoạt động giáo dục trong các trường THCS

PGS.TS. Đặng Quốc Bảo

PGS.TS. Phạm Hồng Quang

T2/2014 – T2/2017

11

Tôn Thị Ngọc Hanh

Hoàn thiện Chính sách phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT các tỉnh khu vực Tây Nguyên

GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc

TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

T2/2014 – T2/2017

12

Nguyễn Trung Thụ

Hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo nghề đáp ứng thị trường lao động ở vùng Đông Bắc giai đoạn 2013 - 2020

GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ

PGS.TS. Bùi Văn Quân

T2/2014 – T2/2017

13

Nguyễn Thị Kim Duyên

Quản lý hệ thống giáo dục cộng đồng tại TP Hồ Chí Minh theo hướng xã hội hóa đầu tư dịch vụ giáo dục

GS. TS. Phạm Tất Dong

TS. Trần Anh Tuấn

T2/2014 – T2/2017

14

Đào Hoàng Trường

Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng quản lý tài chính cho Hiệu trưởng trường THPT

PGS.TS. Phạm Hồng Quang

Lý Tiến Hùng

T2/2014 – T2/2017

15

Trần Hoàng Tinh

Giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên tạo TTGDQP – An ninh sinh viên

PGS.TS. Phạm Viết Vượng

T6/2014 – T6/2017

16

Nguyễn Xuân Thành

Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo chuẩn nghề nghiệp

1. PGS.TS. Trần Khánh Đức

2. GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ

T6/2014 – T6/2017

17

Trần Văn Mừng

Quản lý thiết bị dạy nghề tại các trường CĐ kỹ thuật theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

1. PGS.TS. Lê Khánh Tuấn

2. TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

T6/2014 – T6/2017

18

Nguyễn Thị Bích Ngọc

quản lý công tác nhân sự tại trường CĐ theo tiếp cận nguồn nhân lực

PGS.TS. Đặng Thành Hưng

T6/2014 – T6/2017

19

Hoàng Minh Cương

Giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trường CĐ nghề tỉnh Tây Nguyên đáp ứng nhu càu đổi mới giáo dục đào tạo

GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc,

T11/2014 – T11/2017

20

Nguyễn Nhân Chinh

Quản lý hoạt động giáo dục chính trị tư tưởng cho học sinh đoàn viên thanh niên khối THPT khu vực đồng bằng Sông Hồng

PGS.TS. Phạm Viết Vượng,

TS. Vũ Lệ Hoa

 

T11/2014 – T11/2017

21

Nguyễn Văn Hùng

Tổ chức bồi dưỡng năng lực tuyên truyền vận động cán bộ nhân dân các tỉnh đồng bằng Sông Hồng

PGS.TS. Phan Thanh Long

TS. Phùng Thị Hằng

T11/2014 – T11/2017

22

Hoàng Văn Thức

Quản lý, phối hợp giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp nhằm đáp ứng nguồn nhân lực kỹ thuật các khu công nghiệp các tỉnh Bắc Miền Trung

PGS.TS. Phạm Văn Sơn

PGS.TS. Từ Đức Văn

T11/2014 – T11/2017

23

Huỳnh Thị Ngọc Mai

Quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

PGS.TS. Hà Thế Truyền

TS. Vũ Lam Hương

T11/2014 – T11/2017

 

 V. CÁC BỘ MÔN

1. Tổ Tâm lý học

Đảm nhiệm giảng dạy các học phần:

- Lịch sử tâm lý học

- Tâm lý học phát triển

- Tâm lý học nhân cách

- Tâm lý học sư phạm đại học

- Tâm lý học quản lý

- Tâm lý học trẻ em CPTTT&RLPTK

- Tư vấn, tham vấn tâm lý

- Tâm lý học dân tộc

- Tâm lý học bệnh lý

- Tâm lý học giáo dục

- Giao tiếp sư phạm

- Tâm lý học sư phạm nghề nghiệp

- Tâm lý học xã hội

- ƯD các thuyết TLH vào dạy học trong nhà trường

- Tâm lý học sáng tạo

- Tâm lý học giới tính

- Tâm lý học tham vấn

Đội ngũ cán bộ giảng viên trong bộ môn 

TT

Họ và tên

Chức danh

Điện thoại

Email

1

Th.s. Lê Thị Phương Hoa

Tổ trưởng chuyên môn

0986.167.716

lephuonghoa77@yahoo.com

2

TS. Phùng Thị Hằng

Bí thư chi bộ, chủ nhiệm khoa

0978.378.399

hangdhsptn62@gmail.com

3

Th.s. Trịnh Thị Thuận

Trợ lý khoa học

0978.732.499

Trinhthuan.tlgd@gmail.com

4

Th.s. Nguyễn Thị Chúc

Chủ tịch công đoàn BP, ủy viên BCH công đoàn trường

0982.724.600

chuc.sptn@gmail.com

5

Th.s Phạm Văn Cường

Phó chủ tịch công đoàn BP, Trợ lý sau Đại học

0982.03.06.80

pvc.dhsptn@gmail.com

6

Th.s. Nguyễn Thị Út Sáu

Cố vấn học tập

0922.516.166

sau_dhsp@yahoo.com.vn

7

Th.s. Lê Như Hoa

Trợ lý sinh viên

0976.759.693

Hoa.2207@gmail.com

8

Th.s Nguyễn Đỗ Hồng Nhung

Giảng viên

0972.262.648

nhungndh@gmail.com

 

2. Tổ giáo dục học

Các học phần đảm nhiệm:

- Giáo dục học

- Tổ chức hoạt động dạy học

- Tổ chức hoạt động giáo dục

- Giáo dục học mầm non

- Giáo dục học tiểu học

- Giáo dục học đại học

- Lịch sử giáo dục

- Đánh giá trong giáo dục

- Môi trường giáo dục

- Tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp

- Giáo dục đặc biệt

- Giáo dục hòa nhập

- Phương pháp công tác Đoàn – Đội

- Công tác xã hội

- Phát triển chương trình giáo dục

- Giáo dục gia đình

- Lý luận dạy học hiện đại

- Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Các học phần đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ

Danh sách cán bộ giảng viên

TT

Họ và tên

Chức danh

Điện thoại

Email

1

Th.s. Lê Công Thành

Trưởng bộ môn

0987.141.756

 

2

PGS.TS. Phạm Hồng Quang

Hiệu trưởng Trường ĐHSP - ĐHTN

0913.357.361

quangdhsptn@yahoo.com

3

TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền

Phó Trưởng khoa

0983.856.727

Thanhhuyen191177@dhsptn.edu.vn

4

TS. Hà Thị Kim Linh

Trợ lý khảo thí

0982.207.398

htklinh266@gmail.com

5

Th.s. Hoàng Trung Thắng

Cố vấn học tập

0987.615.775

htt_conson@yahoo.com

6

Th.s. Lê Thùy Linh

Trợ lý đào tạo

0979.438.777

lethuylinhsptn@gmail.com

7

Th.s Nguyễn Ngọc Hiếu

Cố vấn học tập

0915.212.911

nguyenngochieutlgd@gmail.com

8

Th.s Đặng Thị Phương Thảo

Bí thư LCĐ

0988.706.243

Phuongthao.dhsptn@gmail.com

9

Th.s Đàm Thị Kim Thu

Giảng viên

0904244476

Linh.thudtk@gmail.com

 

3. Tổ Quản lý và Phương pháp giảng dạy

Các học phần đảm nhiệm:

- Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD-ĐT

- Phương pháp giảng dạy Tâm lý học

- Phương pháp giảng dạy Giáo dục học

- Tổ chức và quản lý trường học

- Phương pháp nghiên cứu Tâm lý học

- Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục

- Tâm lý học gia đình

- Khoa học quản lý đại cương

- Thực hành sư phạm 1

- Thực hành sư phạm 2

- Thực hành sư phạm 3

Đội ngũ cán bộ giảng viên trong tổ.

TT

Họ và tên

Chức danh

Điện thoại

Email

1

TS. Phí Thị Hiếu

Trưởng bộ môn

01656634388

hieusptn@gmail.com

2

PGS.TS. Nguyễn Thị Tính

Phó Hiệu trưởng, Viện trưởng

0912.500.943

tinh1964@gmail.com

3

Th.s - GVC. Đầu Thị Thu

Phó trưởng khoa

0915462446

dauthusp@gmail.com

4

Th.s. Lê Hồng Sơn

Cố vấn học tập

01699037047

sonle.tlgd@gmail.com

5

Th.s. Nguyễn Thị Ngọc

Cố vấn học tập

0915.213.250

violetsptn@gmail.com

6

CN. Nguyễn Thị Thanh

Cán bộ văn phòng

0988.346.505

 

7

TS. Phạm Hùng Linh

Phó phòng QLKH&CN-HTQT

 

hunglinhp@dhsptn.edu.vn

 

 

VI. CÁC THÀNH TÍCH CỦA ĐƠN VỊ

- Kết quả đào tạo Đại học:

+ Tham gia đào tạo 45 khoá chính quy và nhiều khoá tại chức khác thuộc các khoa cơ bản của Trường.

+ Số lượng khoá đã đào tạo thuộc chuyên ngành Tâm lý - Giáo dục: 12

Số lượng khoá đã tốt nghiệp: 08

Số lượng sinh viên đã đào tạo: 582

Số lượng sinh viên đã tốt nghiệp: 381

Đại đa số sinh viên tốt nghiệp ra trường đã tìm được việc làm đúng ngành, nghề đào tạo.

- Kết quả đào tạo Sau đại học:

Hiện nay khoa đang đào tạo Thạc sĩ với 2 chuyên ngành: Quản lý giáo dục và Giáo dục học.

Số khoá đào tạo thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục: 08

Số khoá đào tạo thuộc chuyên ngành Giáo dục học: 13

Số khoá đào tạo Tiến sĩ với chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Giáo dục học: 09; Tiến sĩ Quản lý giáo dục: 01.

2. Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chi bộ

Chi bộ khoa Tâm lý - Giáo dục liên tục đạt danh hiệu "Chi bộ trong sạch, vững mạnh".

3. Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của khoa

- Năm 1973 đạt danh hiệu Tổ lao động xã hội chủ nghĩa

- Năm 1974 đạt danh hiệu Tổ lao động xã hội chủ nghĩa

- Năm 1975 đạt danh hiệu Tổ lao động xã hội chủ nghĩa

- Năm 1976 đạt danh hiệu Tổ lao động xã hội chủ nghĩa

- Năm 1985 đạt danh hiệu Tổ lao động xã hội chủ nghĩa

- Năm 2001 đạt giả 3 hội thi NVSP sinh viên lần thứ III

- Năm 2001- 2002 công đoàn Khoa Tâm lý - Giáo dục đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ năm học

- Năm 2005 đạt giải 3 hội thi cán bộ Đoàn giỏi

- Năm 2007 đạt giải khuyến khích hội thi NVSP sinh viên lần thứ V

- Năm 2009 đạt giải nhất hội thi NVSP sinh viên lần thứ VI

- Năm 2009- 2010 đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ năm học

- Năm 2011 đạt giải C hội thi Tìm hiểu 80 năm truyền thống vẻ vang của đoàn TNCSHCM

VII. CÁC THẾ HỆ LÃNH ĐẠO CỦA KHOA TÂM LÝ - GIÁO DỤC TỪ NHỮNG NĂM ĐẦU THÀNH LẬP CHO ĐẾN 2010

1. Nhà giáo ưu tú Phùng Đức Hải

- Ngày tháng năm sinh: 08/08/ 1935

- Nơi cư trú: xã Định Biên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

 - Qúa trình công tác:

Thầy Phùng Đức Hải là Tổ trưởng tổ Tâm lý - Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc (tiền thân của Khoa Tâm lý - Giáo dục, Trường ĐHSP - ĐHTN hiện nay) từ năm 1966 đến năm 1990. Thầy đã gắn bó và có nhiểu đóng góp cho sự nghiệp Gi áo dục - Đào tạo của Trường, cho sự phát triển của Tổ bộ môn cho đến khi nghỉ hưu (năm 1990). Thầy được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú đầu tiên của Trường vào năm 1990.

2. PGS. TS. Nguyễn Bá Dương

- Ngày tháng năm sinh: 24/02/1952

- Nơi cư trú: số nhà 16, ngõ 93, phố Vũ Hữu, quận Thanh Xuân, Hà Nội

- Qúa trình công tác:

PGS.TS. Nguyễn Bá Dương là Tổ trưởng tổ Tâm lý - Gi áo dục, Trường ĐHSP Việt Bắc từ năm 1990 đến năm 1992. Từ năm 1993 Thầy chuyển công tác về Học viện Chính trị Hành chính Khu vực I, Hà Nội và đảm nhiệm các chức vụ: Trưởng Khoa Tâm lý học (từ 1993 đến 1997), Trưởng phòng Quản lý Đào tạo (từ 1997 đến 2000), Trưởng Khoa Tâm lý học (từ 2001 đến 2006), Trưởng Khoa Xã hội học - Tâm lý lãnh đạo, quản lý (từ 2006 đến 2012).

3. TS. Phan Hữu Tham

- Ngày tháng năm sinh: 12/04/1946

- Nơi cư trú: Tổ 4, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

- Qúa trình công tác:

TS. Phan Hữu Tham là Tổ trưởng tổ Tâm lý - Gi áo dục, trường ĐHSP Việt Bắc từ năm 1993 đến 1996. Từ năm 1996 đến 2005, Thầy là Trưởng khoa Khoa Tâm lý - Gi áo dục, Trường ĐHSP - ĐHTN. Thầy có nhiều đóng góp cho sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo của Khoa, đặc biệt là lĩnh vực giảng dạy Tâm lý học.

4. PGS.TS. Nguyễn Thị Tính

- Ngày tháng năm sinh: 11/10/1964

- Nơi cư trú: Tổ 19, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

- Chức vụ hiện tại: Phó Hiệu trưởng, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Kinh tế Xã hội và Nhân văn miền núi, Trường ĐHSP - ĐHTN

- Qúa trình công tác ở Khoa:

PGS.TS. Nguyễn Thị Tính là Trưởng khoa Khoa Tâm lý - Giáo dục, Trường ĐHSP - ĐHTN từ năm 2005 đến năm 2010. Cô đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của Khoa, của Trường, đặc biệt là lĩnh vực đào tạo Sau đại học.

VIII. CÁC THẦY, CÔ GIÁO CỦA KHOA TÂM LÝ - GIÁO DỤC ĐÃ HOẶC ĐANG ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CẤP TRƯỜNG

1. GS. TSKH - NGND Nguyễn Văn Hộ

- Ngày tháng năm sinh: 19/12/1943

- Nơi cư trú: Tổ 1, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

 - Qúa trình tham gia công tác lãnh đạo cấp Trường:

GS.TSKH - NGND Nguyễn Văn Hộ là Hiệu trưởng Trường Đại học Đại cương - ĐHTN nhiệm kỳ 1995 - 1996, là Hiệu trưởng Trường ĐHSP - ĐHTN nhiệm kỳ 1996 - 2001. Thầy có rất nhiều đóng góp cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, cho sự phát triển của Khoa, của Trường, đặc biệt là lĩnh vực đào tạo Sau đại học. Có nhiều công trình nghiên cứu của Thầy đã được vận dụng vào thực tiễn dạy học và giáo dục. Với những đóng góp to lớn ấy, thầy được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú vào năm 1998, đến năm 2006 thầy tiếp tục được Nhà nước phong tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo nhân dân.

2. PGS.TS - NGUT. Phạm Hồng Quang

- Ngày tháng năm sinh: 18/02/1964

- Nơi cư trú: Tổ 3, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Qúa trình tham gia công tác lãnh đạo cấp Trường:

PGS.TS - NGUT. Phạm Hồng Quang là Phó Hiệu trưởng Trường ĐHSP - ĐHTN nhiệm kỳ 2005 - 2010, là Hiệu trưởng nhà trường nhiệm kỳ 2010 - 2015. Thầy có rất nhiều đóng góp cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo của Khoa, cho sự phát triển chung của nhà trường. Năm 2008 thầy được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú. Hiện nay, với vai trò lãnh đạo trong Ban Gi ám hiệu nhà trường, thầy tiếp tục dành sự quan tâm sâu sắc đến lĩnh vực Gi áo dục - Đào tạo của Khoa, đặc biệt là đào tạo Sau đại học. Nhiều công trình nghiên cứu của thầy trở thành tài liệu giảng dạy, học tập hữu ích cho giảng viên, học viên, sinh viên chuyên ngành Tâm lý - Giáo dục, Quản lý giáo dục.

IX. CÁC THẦY CÔ GIÁO CỦA KHOA TÂM LÝ - GIÁO DỤC ĐÃ HOẶC ĐANG ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO TẠI CÁC ĐƠN VỊ, TRƯỜNG KHÁC

1. TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai

- Ngày tháng năm sinh: 30/08/1958

- Nơi cư trú: số nhà 25, ngách 19, ngõ 120, Trần Cung, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội

- Thời gian công tác ở Khoa: Từ năm 1979 đến 1996

- Chức vụ và đơn vị công tác hiện nay: Phó Vụ trưởng Vụ các trường Chính trị, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.

2. PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh

- Ngày tháng năm sinh: 06/11/1957

- Nơi cư trú: 124 Lilama, phố Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Thời gian công tác ở Khoa: Từ năm 1979 đến 1988

- Chức vụ đã đảm nhận tại đơn vị công tác hiện nay: Phó Trưởng khoa Khoa Tâm lý - Giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội.

3. Th.s. Nguyễn Thị Mẫn

- Ngày tháng năm sinh: 01/07/1961

- Nơi cư trú: Tổ 3, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian công tác ở Khoa: Từ năm 1990 đến 2005

- Chức vụ và đơn vị công tác hiện nay: Phó Trưởng khoa Khoa Giáo dục Mầm non, Trường ĐHSP – ĐHTN.

4. TS. Trần Thị Minh Huế

- Ngày tháng năm sinh: 01/07/1977

- Nơi cư trú: Tổ 11, phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian công tác ở Khoa: Từ năm 1999 đến 2011

- Chức vụ và đơn vị công tác hiện nay: Phó Trưởng khoa Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường ĐHSP – ĐHTN.

5. TS. Đinh Đức Hợi

- Ngày tháng năm sinh: 29/01/1977

- Nơi cư trú: Tổ 6, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian công tác ở Khoa: Từ năm 1999 đến 2012

- Chức vụ và đơn vị công tác hiện nay: Phó Trưởng khoa Khoa Giáo dục Mầm non.

 X. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN, SINH VIÊN KHOA TÂM LÝ - GIÁO DỤC

1. GIẢNG VIÊN

1.1 Đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên

*  Đề tài cấp Bộ

Đã thực hiện: 21
Đang thực hiện: 07

*  Đề tài cấp cơ sở

Đã thực hiện: 28
Đang thực hiện: 01

* Các công trình nghiên cứu tập trung vào các vấn đề chính sau:

- Xây dựng kế hoạch và bài giảng điện tử cho các môn học, xây dựng ngân hàng đề thi trắc nghiệm khách quan để đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

- Nghiên cứu trình độ, năng lực, các phẩm chất nhân cách của giáo viên.

- Nghiên cứu trình độ, năng lực, khả năng, đặc điểm đặc trưng tâm lý, bản sắc văn hoá dân tộc của học sinh, sinh viên.

- Nghiên cứu đạo đức, lối sống, tình bạn, tình yêu, đặc điểm và môi trường giao tiếp, hoạt động, những khó khăn và khả năng thích ứng của học sinh, sinh viên trong hoạt động và trong quá trình phát triển khi thay đ ổi môi trường sống.

- NC xây dựng mô hình đào tạo giáo viên, mô hình hướng nghiệp và các biện pháp hình thành, phát triển các kỹ năng, năng lực của giáo viên và học sinh

- NC xây dựng bộ tiêu chí đánh giá học sinh, các trường học

a. Danh sách đề tài cấp Bộ, cấp Đại học đã, đang thực hiện.

1. PGS.TS Nguyễn Thị Tính: Biện pháp giáo dục  kỹ năng sống cho học sinh THPT khu vực Miền núi Phía Bắc. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2013.

2. TS Phùng Thị Hằng: Nghiên cứu đặc trưng tâm lý của học sinh dân tộc thiểu số khu vực Đông Bắc Việt Nam; Mã số B2010 – TN03- 32TĐ. Đã nghiệm thu; đạt loại Tốt.

3. TS Nguyễn Thị Thanh Huyền: Hình thành kỹ năng sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp cho sinh viên dân tộc thiểu số. Mã số: B2011 – TN04 – 01; thời gian thực hiện: T4 – 2011 đến T4 – 2013.

- Sử dụng ca dao đồng dao trong giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số tỉnh Thái Nguyên; thời gian thực hiện T4 năm 2012 – T4 năm 2014

4. TS Hà Thị Kim Linh: Bảo tồn tiếng dân tộc         

5. Th.S Lê Thị Phương Hoa: Phát triển nghề nghiệp liên tục cho giảng viên Đại học sư phạm; Đề tài cấp Bộ năm 2013 - 2014; đang thực hiện.

6. Th.S Nguyễn Thị Út Sáu: Sự thích ứng của giảng viên và sinh viên với hoạt động dạy – học theo học chế tín chỉ ở các Trường Đại học, Mã số: B2011 – TN04 – 02; đã bảo vệ, xếp loại tốt.

- Phát triển kỹ năng tư vấn học tập cho giảng viên – cố vấn học tập ở các Trường Đại học, Đề tài cấp Bộ năm 2013 – 2014; đang thực hiện.

7. Th.S Trịnh Thị Thuận: Biện pháp giáo dục tình cảm xã hội cho trẻ mẫu giáo là người dân tộc thiểu số ở một số Trường Mầm Non tỉnh Thái Nguyên; Đề tài cấp Đại học; Thời gian thực hiện: Từ năm 2013 đến năm 2014.

8. Th.S Nguyễn Ngọc Hiếu: Quy trình hình thành kỹ năng thực hành sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện; Mã số: ĐH 2012 – TN04 – 05; thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2013.

9. Th.S Lê Thùy Linh: Đánh giá năng lực sư phạm của sinh viên Trường Đại học sư phạm – Đại học Thái Nguyên theo chuẩn đầu ra ĐH2012 - TN04- 06; thời gian thực hiện  2012- 2013.

10. Th.S Nguyễn Thị Ngọc: Ảnh hưởng của phong tục, tập quán đến đến các hoạt động giáo dục quyền và bổn phận cho trẻ em Tày, Nùng Tỉnh Thái Nguyên; thời gian thực hiện 2012 – 2013.

b. Thông tin về các đề tài khoa học cấp Đại học Thái nguyên và cấp cơ sở:

1. Phạm Văn Cường (2010). Xây dựng kế hoach giảng dạy và bài giảng điện tử cho môn Tâm lý học lứa tuổi - sư phạm. Cấp cơ sở, nghiệm thu tháng 5/2010, loại tốt

2.  Nguyễn Thị Chúc (2007). Tìm hiểu nhu cầu làm thêm của sinh viên Trường ĐHSP - ĐHTN . Nghiệm thu năm 2007. Đạt loại tốt

3. Nguyễn Thị Chúc (2010). Xây dựng kế hoach giảng dạy và bài giảng điện tử cho môn Tâm lý học giao tiếp. Cấp cơ sở, nghiệm thu tháng 5/2010, loại tốt

4. Đỗ Thị Hậu (2010). Xây dựng kế hoach giảng dạy và bài giảng điện tử cho môn Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục. Cấp cơ sở, nghiệm thu tháng 5/2010, loại tốt 

5. Lê Thị Phương Hoa (2010) Xây dựng kế hoach giảng dạy và bài giảng điện tử cho môn Tâm lý học du lịch. Cấp cơ sở, nghiệm thu tháng 5/2010, loại tốt

6. Quản Thị Lý (2010) Xây dựng ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm cho môn học Tâm lý học. Cấp cơ sở, nghiệm thu tháng 5/2010, loại tốt

7. Lê Công Thành (2009). Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn giáo dục học. Cấp đại học Thái Nguyên, mã số TN2009-04-47N

8. Đầu Thị Thu: Tìm hiểu nhận thức của sinh viên khoa TL - GD về nghề dạy học. Nghiệm thu năm 2007, xếp loại tốt

9. Đầu Thị Thu (2009): Nhu cầu giao tiếp của sinh viên khoa TL - GD trường ĐHSP- ĐHTN. Nghiệm thu năm 2009, xếp loại tốt

10. Đầu Thị Thu (2010): Xây dựng kế hoach giảng dạy và bài giảng điện tử cho môn „Các phẩm chất tâm lý của nhân cách“. Cấp cơ sở, nghiệm thu tháng 5/2010, loại tốt

11. Trịnh Thị Thuận: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan để đánh giá kết quả học tập môn Tâm lý học lứa tuổi và TLH sư phạm.. Cấp cơ sở, nghiệm thu 2007

12. Trịnh Thị Thuận: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng Tâm lý học. Cấp cơ sở, nghiệm thu 2008

13. Trịnh Thị Thuận (2009). Xây dựng ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm thi môn Tâm lý học trẻ em. Cấp ĐH Thái Nguyên- TN2009-04-45N -

14. Vũ Thị Thúy Hằng (2009). Kỹ năng hợp tác trong học tập môn Giáo dục học của sinh viên trường Đại học sư phạm.- ĐHTN.  Nghiệm thu năm 2009, xếp loại tốt.

15. Phạm Mạnh Hùng (2008), Thực trạng rèn luyện một số kỹ năng sư phạm của sinh viên khoa Tâm lý - Giáo dục. Nghiệm thu năm 2008, xếp loại tốt

16. Phạm Mạnh Hùng (2009). Một số đặc điểm giao tiếp của sinh viên hệ cử tuyển trường ĐHSP - ĐHTN. Nghiệm thu năm 2009, xếp loại tốt

17. Nguyễn Thị Út Sáu (2009). Xây dựng kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử cho môn Tâm lý học theo hướng tích cực hóa nhận thức của người học. Cấp ĐH Thái nguyên, mã số TN2009-04-18B

18. Lê Hồng Sơn (2009). Xây dựng kế hoạch giảng dạy và bài giảng điện tử cho môn học Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo. Cấp ĐH Thái nguyên, mã số TN2009-04-17B

1.2. Biên soạn giáo trình, đề cương bài giảng và sách tham khảo

1.2.1. Giáo trình:

- Nguyễn Văn Hộ (1998). Cơ sở sư phạm của công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông. NXB Giáo dục.

- Nguyễn Văn Hộ (2000). Thích ứng sư phạm NXB Giáo dục.

- Nguyễn Văn Hộ (2000). Ứng xử sư phạm NXB Khoa học và kỹ thuật

- Nguyễn Văn Hộ (2002). Lý luận dạy học NXB Giáo dục.

- Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức (2003). Giáo dục học đại cương NXB Giáo dục

- Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền (2006). Hoạt động giáo dục và giảng dạy kĩ thuật trong trường Trung học phổ thông.NXB Giáo dục.

- Phạm Hồng Quang (2002). Giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho sinh viên sư phạm.

- Phạm Hồng Quang (2003) Tổ chức học tập cho học sinh dân tộc, miền núi. NXB Đại học Sư phạm Hà Nội

- Phạm Hồng Quang (2006) Hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên sư phạm. NXB Đại học Sư phạm Hà Nội

- Phạm Hồng Quang (2006) Môi trường giáo dục. NXB Giáo dục Hà Nội

- Phạm Hồng Quang (2000) Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục

- Nguyễn Thị Tính (2008) Phương pháp dạy học môn đạo đức ở trường Tiểu học NXB Đại học Thái Nguyên.

- Nguyễn Thị Tính, Lê Công Thành, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trần Thị Minh Huế 2012, Giáo dục học.

1.2.2. Đề cương bài giảng và các tài liệu khác

Hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng 69 tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của giảng viên và sinh viên trường Đại học sư phạm và các cơ sở giáo dục và đào tạo.

* Một số đề cương bài giảng và giáo trình đang tiếp tục hoàn thiện.

* Các tài liệu đang được ứng dụng giảng dạy cho sinh viên và học viên cao học:

- Phùng Thị Hằng (2008) Đề cương bài giảng Tâm lý học lứa tuổi học sinh.ĐHSP -ĐHTN

- Trần Văn Sơn (2008). Đề cương bài giảng công tác xã hội ĐHSP -ĐHTN

- Nguyễn Thị Tính (2006). Đề cương bài giảng Giáo dục giới tính . ĐHSP- ĐHTN

- Nguyễn Thị Tính (2006).  Đề cương bài giảng Phương pháp giảng dạy giáo dục học I năm 2006, ĐHSP - ĐHTN

- Nguyễn Thị Tính (2006).   Thanh tra, kiểm tra, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục tài liệu giảng dạy cao học.

- Nguyễn Thị Tính (2007).  Quản lý hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục trong các nhà trường. Tài liệu giảng dạy cao học .

- Nguyễn Thị Tính.   Lý luận về quản lý Giáo dục - Đào tạo (Tài liệu dạy cao học quản lý GD)

- Nguyễn Thị Tính.   Quản lý giáo dục vĩ mô (Tài liệu giảng dạy cho học viên lớp cử nhân QLGD)

- Nguyễn Thị Chúc (2011). Đề cương bài giảng Tâm lý học giao tiếp.ĐHSP - ĐHTN 

- Đầu thị Thu (2005), Đề cương bài giảng tâm lý học lao động. ĐHSP - ĐHTN

- Đầu thị Thu (2007) ” phương pháp giảng dạy tâm lý học. ĐHSP - ĐHTN

- Phạm Mạnh Hùng (2006) ”Đề cương bài giảng lịch sử tâm lý học”ĐHSP - ĐHTN

- Phạm Mạnh Hùng (2010). Đề cương bài giảng quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành Giáo dục - Đào tạo. Đã hoàn thành chuẩn bị nghiệm thu.

- Lê Công Thành (200 ). Lịch sử giáo dục thế giới. ĐHSP - ĐHTN

- Lê Công Thành (200 ). Đánh giá giáo dục. ĐHSP - ĐHTN

- Trịnh Thị Thuận (2005). Đề cương bài giảng Tâm lý học xã hội. ĐHSP - ĐHTN

- Trịnh Thị Thuận (2006). Đề cương bài giảng Tâm lý học giới tính. ĐHSP - ĐHTN

- Trịnh Thị Thuận (2009). Đề cương bài giảng Tâm lý học phát triển. ĐHSP - ĐHTN

- Trịnh Thị Thuận (2011) Đề cương bài giảng Tâm lý học sư phạm. Nghiệm thu tháng 5/2011

- Tập thể tác giả (2007) Đề cương bài giảng Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm. ĐHSP - ĐHTN

- Tập thể tác giả (2005) Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục. ĐHSP - ĐHTN

- Tập thể tác giả (2005) Tâm lý học đại cương. ĐHSP - ĐHTN

- Tập thể tác giả (2005). Giao tiếp sư phạm. ĐHSP - ĐHTN

- Tập thể tác giả (2009). Đề cương  bài giảng Tâm lý học. ĐHSP - ĐHTN

- Tập thể tác giả (2009) Đề cương bài giảng Giáo dục học. ĐHSP - ĐHTN

- Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Mẫn Giáo dục học mầm non I.Đại học sư phạm Thái Nguyên, 2007.

- Nguyễn Thị Thanh Huyền. Tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp. Đại học sư phạm Thái Nguyên, 2009.

- Nguyễn Văn Hộ. Giáo dục học so sánh năm 2006.

- Nguyễn Văn Hộ . Triết lý giáo dục năm 2006.

- Nguyễn Văn Hộ . Xã hội học giáo dục năm 2007.

- Nguyễn Văn Hộ. Kinh tế học giáo dục năm 2007.

- Nguyễn Văn Hộ . Quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo năm 2007.

- Nguyễn Văn Hộ . Cơ sở pháp lý đối với quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo năm 2007.

- Nguyễn Văn Hộ . Dự báo giáo dục năm 2007.

- Nguyễn Văn Hộ. Xu hướng phát triển giáo dục năm 2007.

- Nguyễn Văn Hộ.  Khái lược về khoa học quản lý năm 2008.

1.3. Các bài báo đã được đăng tải trên các tạp chí:

- Báo Quốc tế: 03

- Báo Trung ương: 141

- Báo khoa học và công nghệ của Đại học Thái Nguyên: 48

* Thông tin về các bài báo được đăng tải trên các tạp chí (Từ 2006 đến nay)

Phạm Hồng Quang: " Phát triển tư duy khoa học cho sinh viên - con đường cơ bản nâng cao chất lượng đào tạo. Tạp chí giáo dụcsố 1/2006

Phạm Hồng Quang: " Phát triển môi trường giáo dục, Tạp chí Khoa học Công nghệ ĐHTN, số 1/2006

Phạm Hồng Quang: " Chất lượng đào tạo giáo viên của Trường ĐHSP-ĐHTN - nhìn từ thực tiễn sử dụng nhân lực, Tạp chí giáo dục số 10, kì I/2006. (viết chung)

Phạm Hồng Quang: " Thực trạng ngôn ngữ, văn hoá một số DTTS ở Việt Bắc, Tạp chí KPhạm Hồng Quang: " HCN Đại học Thái Nguyên, số 2, I/2006. (viết chung)

Phạm Hồng Quang: " Định hướng phát triển chương trình giáo dục cử nhân Tâm lí giáo dục của Trường ĐHSP-ĐHTN, Tạp chí Giáo dục, số 4/2007.

Phạm Hồng Quang: " Về  mô hình đào tạo cán bộ quản lí người DTTS từ các trường đại học, Tạp chí Giáo dục, số 10/2007.

Phạm Hồng Quang: " Kết quả thực nghiệm các biện pháp giáo dục pháp luật cho học sinh THPT, Tạp chí Giáo dục, số 8/2008. (viết chung)

Phạm Hồng Quang: " Đổi mới chương trình đào tạo thạc sĩ quản lý GD, Tạp chí Giáo dục, số 206/2009.

Phạm Hồng Quang: " Kết quả khảo sát năng lực giảng dạy của giáo viên trung học phổ thông vùng dân tộc thiểu số. Tạp chí Giáo dục, 2009

Phạm Hồng Quang: " Đào tạo giáo viên theo định hướng năng lực, Tạp chí Giáp dục ,năm 2009

Phạm Hồng Quang: " Phát triển môi trường giáo dục, Tạp chí Khoa học Công nghệ ĐHTN, số 1/2006

Phạm Hồng Quang: " Chất lượng đào tạo giáo viên của Trường ĐHSP-ĐHTN - nhìn từ thực tiễn sử dụng nhân lực, Tạp chí giáo dục số 10, kì I/2006. (viết chung)

Phạm Hồng Quang: " Thực trạng ngôn ngữ, văn hoá một số DTTS ở Việt Bắc, Tạp chí KHCN Đại học Thái Nguyên, số 2, I/2006. (viết chung)

Phạm Hồng Quang: " Định hướng phát triển chương trình giáo dục cử nhân Tâm lí giáo dục của Trường ĐHSP-ĐHTN, Tạp chí Giáo dục, số 4/2007.

Phạm Hồng Quang: " Về  mô hình đào tạo cán bộ quản lí người DTTS từ các trường đại học, Tạp chí Giáo dục, số 10/2007.

Phạm Hồng Quang: " Kết quả thực nghiệm các biện pháp giáo dục pháp luật cho học sinh THPT, Tạp chí Giáo dục, số 8/2008. (viết chung)

Phạm Hồng Quang: "  Đổi mới chương trình đào tạo thạc sĩ quản lý GD, Tạp chí Giáo dục, số 206/2009.

Phạm Hồng Quang: " Kết quả khảo sát năng lực giảng dạy của giáo viên trung học phổ thông vùng dân tộc thiểu số. Tạp chí Giáo dục, 2009

Phạm Hồng Quang: " Đào tạo giáo viên theo định hướng năng lực, Tạp chí Giáp dục ,năm 2009

Phùng Thị Hằng (2006), Cách xưng hô trong giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ của học sinh THPT dân tộc Tày. Tạp chí NCGD,số 137, kỳ 1/5.

Phùng Thị Hằng (2006), Lễ hội “Lồng tồng” với đời sống của học sinh THPT dân tộc Tày, Nùng ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Tâm lý học, số 8.

Phùng Thị Hằng (2006), Vài nét về quan hệ - giao tiếp qua tục ngữ, thành ngữ và đời sống thực tiễn của đồng bào dân tộc Tày, Nùng. Tạp chí NCGD, số 144, kỳ 2/8.

Phùng Thị Hằng (2006), Một số khó khăn về tâm lý của sinh viên trong giao tiếp với học sinh khi thực tập tốt nghiệp và những biện pháp khắc phục. Tạp chí NCGDsố 147, kỳ 1/10.

Phùng Thị Hằng (2010), Một số khó khăn tâm lý trong hoc tập của học sinh tiểu học là người dân tộc thiểu số ở tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí Giáo dục, số 239,kỳ 1/6.

Phùng Thị Hằng ( 2010), Vấn đề năng khiếu trong Tâm lý học, Tạp chí Giáo dục, số 248, kỳ 2/10.

Nguyễn Thị Tính: " Dạy cách chuyển giao việc học một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy học hiện nay.Tạp chí giáo dục số1 năm 2006.

Nguyễn Thị Tính: " Tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn chơi theo nhóm bạn một trong những nhân tố góp phần hình thành và phát triển nhân cách trẻ em. Tạp chí  giáo dục số 2 năm 2006.

Nguyễn Thị Tính: " Tích cực hoá hoạt động học tập học phần Giáo dục học của sinh viên thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập. Tạp chí  giáo dục số 5 năm 2006.

Nguyễn Thị Tính: "  Thực trạng sử dụng thông tin quản lý chất lượng giáo dục của cán bộ quản lý ở một số trường THCS các tỉnh miền núi phía Bắc. Tạp chí giáo dục tháng 10 năm 2006.

Nguyễn Thị Tính: " Nguyễn Thị Tính- Đỗ Văn Quân, Chú ý vốn sống, vốn kinh nghiệm của người học trong dạy học môn GDH, tạp chí giáo dục,số 160, năm 2007

Nguyễn Thị Tính- Hà Kim Linh, Tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn chơi theo nhóm bạn nhằm góp phần hình thành phát triển nhân cách trẻ em, tạp chí giáo dục, số 134, năm 2006

Nguyễn Thị Tính, Thực trạng tổ chức trò chơi học tập phát triển năng lực ghi nhớ cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường Mầm non khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam, tạp chí giáo dục,số 179, năm 2007

Nguyễn Thị Tính- Lê Hồng Sơn, Thực trạng kỹ năng hoạt động xó hội của sinh viên ĐHSPTN, tạp chí giáo dục,số 187, năm 2008

Nguyễn Thị Tính, Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua dạy học môn Đạo đức, tạp chí giáo dục,số 201, năm 2008

Nguyễn Thị Tính: “Xây dựng và sử dụng bài tập thực hành trong dạy học môn Đạo đức nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học”, tạp chí Giáo dục số tháng 12/2009

Nguyễn Thị Tính: “Vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, Hội thảo Bộ Giáo dục - Đào tạo, tháng 6 năm 2010

Nguyễn Thị Thanh Huyền (2000),"Thực trạng hứng thú học tập môn GDH của sinh viên tr­ờng ĐH S­ phạm - ĐH Thái nguyên", Thông tin khoa học,Tr­­ờng ĐH S­­ phạm - ĐH Thái Nguyên, (02), tr 23 – 27.

Nguyễn Thị Thanh Huyền (2004),"Nhận thức về nghề nghiệp của học sinh cuối cấp trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc - Việt Nam", Thông tin khoa học s­­ phạm,Viện nghiên cứu s­­ phạm tr­­ờng ĐH S­­ phạm Hà Nội, (05), tr 33- 35.

Nguyễn Thị Thanh Huyền (2006),"Sử dụng hình thức thảo luận, xemina trong dạy học  Giáo dục học nâng cao tính tích cực nhận thức của sinh viên", Tạp chí Khoa học Công nghệ ĐH Thái Nguyên, số chuyên đề hội thảo khoa học toàn quốc về đổi mới quản lý, phương pháp dạy học ở các trường Sư phạm.

Nguyễn Thị Thanh Huyền (2006), Thực trạng thực hiện công tác giáo dục hướng nghiệp trong các tr­ường THPT khu vực miền núi Đông Bắc Việt Nam. Đề tài KHCN cấp Bộ,  Mã số B68- 2006 cơ quan chủ trì ĐH Thái Nguyên.

Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Thanh Huyền (2006), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và giảng dạy kỹ thuật trong tr­ường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội.

Nguyễn Thị Thanh Huyền (2007), "Làm tốt công tác t­ư vấn nghề góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục h­ướng nghiệp ở tr­ường phổ thông", Tạp chí Giáo dục, (156), tr. 10 -11.

Nguyễn Thị Thanh Huyền (2007), "Sử dụng ph­ương pháp dạy học dự án trong tổ chức hoạt động giáo dục hư­ớng nghiệp",Tạp chí Giáo dục, (179), tr. 21- 22.

Nguyễn Thị Thanh Huyền (2008), "Nhận thức của giáo viên các tr­ường trung học phổ thông khu vực miền núi Đông Bắc Việt Nam về tư­ vấn nghề cho học sinh",Tạp chí Khoa học Công nghệ Đại học Thái Nguyên, (46), tr.30 - 35.

Nguyễn Thị Thanh Huyền (2008), "Mô hình t­ư vấn nghề cho cá nhân học sinh trong trư­ờng trung học  phổ thông",Tạp chí Giáo dục, (198), tr. 11 - 13.

Nguyễn Thị Thanh Huyền (2008), "Xây dựng mô hình tư vấn nghề trong trường THPT", Kỷ yếu hội thảo khoa họcĐào tạo cán bộ tư vấn học đường lý luận và thực tiễn, Khoa Sư phạm, ĐH Quốc Gia Hà Nội.

Nguyễn Thị Thanh Huyền (2008), "Nhu cầu t­ư vấn nghề của học sinh cuối cấp Trung học phổ thông khu vực miền núi Đông Bắc Việt Nam",Tạp chí Giáo dục, (203), tr. 24 - 27.

Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trần Việt Cường (2009), "Năng lực sư phạm của người giáo viên", Tạp chí Giáo dục số  211, tr.34-37.

Nguyễn Thị Thanh Huyền (2009), "Thực trạng t­ư vấn nghề ở trường Trung học phổ thông khu vực miền núi Đông Bắc Việt Nam",Tạp chí Khoa học Giáo dục, (41), tr. 52 - 56.

Nguyễn Thị Thanh Huyền (2009), "Tư vấn nghề trong tr­ường trung học phổ thông với tư cách là một hệ thống",Tạp chí Khoa học Công nghệ Đại

Trần Thị Minh Huế, (2004), “Định hướng việc tích hợp giáo dục bản sắn văn hoá dân tộc cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng sư phạm thông qua dạy học môn Giáo dục học”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, Số 1(29), tr. 15-18.

Trần Thị Minh Huế, (2008), “Khảo sát hoạt động văn hoá nhằm giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho sinh viên các trường sư phạm miền núi vùng Đông bắc”, Tạp chí Giáo dục, Số 200, tr. 58-60.

Trần Thị Minh Huế, (2009), “Giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho sinh viên sư phạm - Một nhiệm vụ cấp thiết hiện nay”, Tạp chí Giáo dục, Số 220, tr.19-21.

Hà Thị Kim Linh. Hoạt động nhóm với sự phát triển nhân cách trẻ mẫu giáo” Tạp chí giáo dục, số 134 năm 2006

Đinh Đức Hợi. Kết quả nghiên cứu bước đầu về nhu cầu thành đạt của sinh viên Trường ĐHSP-ĐHTN. Tạp chí Khoa học và công nghệ ĐHTN, tr18 , tháng 4/40-12/2006, năm 2006.

Đinh Đức Hợi. Nghiên cứu động cơ thành đạt của sinh viên ĐHSP-ĐHTN. Tạp chí Tâm lý học, tr15, Số 4/4/2008, năm 2008.       

Phạm Văn Cường: ‘Bước đầu tìm hiểu sự thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên dân tộc thiểu số trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên” – Tạp chí Giáo dục (số 187 tháng 4/2008)

Lê Hồng Sơn: “Thực trạng kỹ năng hoạt động xã hội của sinh viên trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên” – Tạp chí Giáo dục Số 187 kỳ 1 tháng 4 năm 2008 

Trịnh Thị Thuận. Vận dụng tri thức tâm lý học vào thực tiễn hoạt động sư phạm là mục đích và là kết quả của quá trình hình thành năng lực sư phạm cho sinh viên. Tạp chí giáo dục tháng 4/2004

Trịnh Thị Thuận. Đánh giá kết quả học tập các môn tâm lý học của sinh viên trường đại học sư phạm bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan. Tạp chí khoa học và công nghệ năm 2006

Trịnh Thị Thuận. Thái độ của học sinh trung học phổ thông đối với thi trắc nghiệm. Tạp chí giáo dục số 186 kỳ II tháng 3/2008.

Hoàng Trung Thắng: “Cần giáo dục và đánh giá đạo đức của học sinh theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh” Tạp chí giáo dục. Số   tháng   2009

Lê Thuỳ Linh: “Vận dụng phương pháp cùng tham gia trong dạy học giáo dục học ở các trường sư phạm nhằm phát huy vai trò của người học” Tạp chí giáo dục Số 189 tháng 5/2008

Hà Thị Kim Linh: “Về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở một số trường tiểu học tỉnh Thái Nguyên” Tạp chí giáo dục Số 219/8/2009

Hà Thị Kim Linh: “Học sinh tiểu học với trò chơi dân gian trong nhà trường hiện nay” Tạp chí giáo dục Số 225/1/2009

Hà Thị Kim Linh: “Nhận thức của giáo viên tiểu học về sử dụng trò chơi dân gian trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” Tạp chí giáo dục Số 234/3/2009

Hà Thị Kim Linh: “Thực trạng sử dụng trò chơi dân gian trong tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” Tạp chí giáo dục Số 248/10/2009

Đầu Thị Thu: “Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học trong phương thức đào tạo” Tạp chí KH và CN ĐHTN

Nguyễn Ngọc Hiếu: “Những khó khăn tồn tại trong quá trình thực tập sư phạm của sinh viên” Tạp chí giáo dục Số      tháng 5/2008

Nguyễn Thị Ngọc: "Thực trạng giáo dục quyền và bổn phận cho học sinh lớp 3 tại một số trường tiểu học thuộc huyện Đại từ tỉnh Thái Nguyên" Tạp chí giáo dục Số  08  năm/2010

Nguyễn Thị Út Sáu:"Khó khăn tâm lý trong học tập của sinh viên hệ cử tuyển trường Đại học sư phạm - ĐHTN" Tạp chí giáo dục Số    năm/2008

Nguyễn Thị Út Sáu:"Nguyên nhân gây nên khó khăn tâm lý trong học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên hệ cử tuyển trường Đại học sư phạm - ĐHTN" Tạp chí giáo dục Số    năm/2009

Phí Thị Hiếu. Stress trong học tập của sinh viên năm thứ nhất trường ĐHSP- ĐH Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ ĐHTN, số 2/2006.

Phí Thị Hiếu. Mức độ và cách ứng phó với stress của thiếu niên trong quan hệ với cha mẹ. Tạp chí Giáo dục, số 147/2007.

Phí Thị Hiếu. Quan niệm về người tài và việc giáo dục nhân tài ở Việt Nam thời phong kiến. Tạp chí giáo dục, tháng 10/2009.

Phí Thị Hiếu: Quan niệm về năng khiếu và giáo dục trẻ em có năng khiếu // Tạp chí Tâm lý học.–– Hà Nội: Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, số 2/2011 (viết chung).

Phí Thị Hiếu. Nhà tâm lý học đường với trẻ em có năng khiếu. Báo cáo khoa học Hội nghị Quốc tế lần thứ 2 về Tâm lý học đường ở Việt Nam: Thúc đẩy nghiên cứu và thực hành Tâm lý học đường tại Việt Nam. – Huế: NXB Đại học Huế, tháng 1/2011.

Phí Thị Hiếu. Vai trò của cha mẹ trong việc ngăn ngừa những ảnh hưởng xấu từ Internet tới trẻ em tuổi thiếu niên. Kỷ yếu hội thảo khoa học “Tính tự chủ của học sinh trong thời đại truyền thông”. Nhà xuất bản tổng hợp Đồng Nai, tháng 5/2011.

Phí Thị Hiếu. Vấn đề năng khiếu trong Tâm lý học // Tạp chí giáo dục, số 248/ 2010 (viết chung).

Phí Thị Hiếu. Имплицитныепредставленияободаренныхлюдяхувьетнамскихстудентов// НаукаиШкола. – Москва: Изд-во«Прометей», 2011. – №3.

Phí Thị Hiếu. Представления об одаренности и особенностях одаренных детей (на материале вьетнамской выборки)// Преподаватель XXIвек.– Москва: Изд-во «Прометей», 2011. - №3.

Phí ThịHiếu. Некоторые аспекты имплицитных теорий одаренности (на материале Вьетнама)// Психолого-педагогические проблемы одаренности: теория и практика: Материалы 6-й международной конференции./ Под ред. проф. Л.И. Ларионовой. Иркутск, 2009. - Т.2.

Phí Thị Hiếu.Отношение и представления об одаренных детях во Вьетнаме/Психология человека в современном мире: Материалы Всероссийской юбилейной научной конференция, посвященной 120-летию со дня рождения С.Л. Рубинштейна. - М.: Изд-во «Институт психологии РАН», 2009. - Т.2.

Phí ThịHiếu.Представления о детерминантах развития одаренности (на материале Вьетнама)// Известия Российского государственного педагогического университета им. А. И. Герцена. Серия: Психолого-педагогические науки. – Санкт-Петербург: Изд-во «РГПУ им. А.М. Герцена», 2011. - № 129.

Phí Thị Hiếu. Влияние источников информации на имплицитные представления об одаренности у вьетнамских респондентов// Вестник Владимирского государственного гуманитарного университета. Серия: Педагогические и психологические науки. Владимир: Издатель «Владимирский государственный гуманитарный университет», 2011. - № 8 (27).

Phí ThịHiếu. Государственная программа образования одаренных учащихся во Вьетнаме// Психологическая наука и образование. – Москва: Издатель «Московский городской психолого-педагогический университет», 2011. – № 4.

Phí ThịHiếu. К вопросу представления об одаренности во Вьетнама. Материалы 6-й международной конференции. XXIсъезд физиологического общества им. И.П. Павлова, 2010.

Phí ThịHiếu. Представления об одаренности и одаренных людях во Вьетнамском языке и фольклоре// Научно-практический журнал. Москва: Из-во «ИНГН», 2011. – № 12(viết chung).

Phí Thị Hiếu. Причины нереализации одаренности в представлениях вьетнамских респондентов// Научно-практический журнал. Москва: Из-во «ИНГН», 2011. – № 12.

Phí ThịHiếu. Исследования обыденных представлений в психологии. // Научно-практический журнал. Москва: Из-во «ИНГН», 2012. – № 1.

2. SINH VIÊN

2.1. Đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

Đã thực hiện: 260

Đang thực hiện: 23

Hướng dẫn và chấm bài tập Tâm lý - Giáo dục cho tất cả sinh viên năm thứ 2 và thứ 3 thuộc các hệ cao đẳng và đại học trong đợt kiến tập sư phạm.

Khen thưởng, thành tích: 03công trình đạt giải khuyến khích (cấp bộ) và 01 công trình đạt giải ba (cấp tỉnh)

2.2. Các sinh viên được giải thưởng nghiên cứu khoa học

- Lê  Thị  Ngoãn (K36): “Nghiên cứu mức độ nhận thức của sinh viên người Tày - Nùng trường Đại học sư phạm - ĐHTN về một số lễ hội truyền thống của người dân tộc Tày - Nùng) Giải khuyến khích cấp Bộ. Năm 2004

- Đặng Thị Cẩm Nhung  (K37): “Những nguyên nhân tâm lý dẫn đến hành vi tái nghiện hút của học sinh THPTN tỉnh Thái Nguyên và biện pháp khắc phục. Giải khuyến khích cấp Bộ. Năm 200

- Nguyễn Thị Thu Thảo  (K38) “Thực trạng nhận thức của học sinh khối 8 - 9 trường THCS Phú Thịnh - Đại từ thái Nguyên về sức khoẻ sinh sản vị thành niên Giải khuyến khích cấp Bộ. Năm 2006

- Đỗ Đình Sáng (K42) “ Nhận thức của sinh viên khoa Tâm lý - Giáo dục về quy chế đào tạo hệ đại học chính quy theo học chế tín chỉ” Giải ba cấp tỉnh

2.3. Các công trình nghiên cứu của sinh viên tập trung vào những vấn đề:

- Đặc điểm tâm lý, nhân cách của con người qua các thời kỳ phát triển (Từ lọt lòng đến thanh niên học sinh, sinh viên).

- Đặc điểm tâm lý, nhân cách, phẩm chất, năng lực của giáo viên các cấp (từ mầm non đến đại học).

- NC nội dung chương trình, phương pháp, các hình thức tổ chức dạy học và giáo dục ở trường mầm non, tiểu học, trung học và đại học.

- NC các hiện tượng tâm lý xã hội như: Phong tục, tập quán, truyền thống, những đặc trưng tâm lý các dân tộc thiểu số và địa phương.

- Xác định trình độ nhận thức, thái độ, hành vi của các lứa tuổi và những vấn đề xá hội như: Giới tính, bình đẳng giới, tình bạn, tình yêu, hôn nhân, hạnh phúc gia đình, an toàn khi tham gia giao thông, tài nguyên, môi trường...

- NC thực trạng đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên, các tệ nạn xã hội, xây dựng các nội dung, biện pháp giáo dục, giáo dưỡng cho học sinh, sinh viên

XI. THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN, HỌC VIÊN KHOA TÂM LÝ – GIÁO DỤC

Là một trong những Khoa có số lượng sinh viên không nhiều so với các khoa khác trong trường, các thế hệ thầy trò khoa TL - GD đã không ngừng nỗ lực phấn đấu, rèn luyện và hoàn thiện đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD - ĐT. Đến nay Khoa đã đào tạo được 10 khóa sinh viên (từ K34 đến K43) với hơn 500 sinh viên tốt nghiệp ra trường. Về học tập, hàng năm tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đạt loại xuất sắc và giỏi chiếm tỷ lệ 5%; khá: 45%; về rèn luyện: 80% số sinh viên xếp loại tốt và khá; về NCKH nhiều sinh viên đạt giải cao. Sinh viên khoa TL - GD tốt nghiệp ra trường đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trên nhiều cương vị công tác khác nhau ở khắp các vùng miền của Tổ quốc. Nhiều sinh viên tốt nghiệp từ Khoa đã phát huy được khả năng của mình, luôn học tập, phấn đấu và rèn luyện để trở thành những giảng viên giỏi, những nhà khoa học lớn, những nhà quản lý thành công, được xã hội ghi nhận và đánh giá cao. Hiện nay số sinh viên trong Khoa đang được đào tạo là 198 sinh viên (K44: 23 SV; K45: 59 SV; K46: 69 SV; K47: 47 SV)

Khác với sinh viên các khoa khác, sinh viên khoa TL - GD sau khi tốt nghiệp ra trường có rất nhiều cơ hội việc làm. Ví dụ như:

- Là giảng viên giảng dạy TLH, GDH tại các trường CĐSP, ĐHSP, khoa SP và các cơ sở GD - ĐT khác.

- Là cán bộ nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu, các cơ quan đoàn thể chính trị - xã hội, tham gia kiểm định chương trình giáo dục tại các Sở GD-ĐT, các trường CĐ, ĐH.

- Chuyên gia tư vấn, tham vấn tâm lý tại các cơ sở giáo dục, trung tâm tư vấn trong trường học và trong cộng đồng.

- Cán bộ phụ trách hoạt động văn hóa trong các tổ chức, đoàn thể, cơ quan hành chính nhà nước.

- Có khả năng học tập và nghiên cứu ở các bậc học cao hơn.

Thực tế hiện nay, sinh viên khoa TL-GD tốt nghiêp ra trường đã và đang là giảng viên giảng dạy TLH, GDH...ở các trường chuyên nghiệp như CĐSP, ĐHSP, các cơ sở GD khác như: Học viện Biên Phòng, học viện Lục quân, Trung cấp Cảnh Sát, An ninh, các chuyên gia tâm lý trong các trung tâm tư vấn tâm lý, trung tâm dạy trẻ tự kỷ, các cán bộ ở các TTGDTX, Sở LĐ-TB&XH...

Sinh viên Khoa TL-GD khi ra trường ngoài việc giảng dạy tại các trường sư phạm, an ninh, quân đội…Họ còn có khả năng tham gia vào nhiều lĩnh vực khác, nhiều sinh viên bước đầu đã khẳng định được mình và có những thành công trong cuộc sống.

Dưới đây chúng tôi xin lấy một số chân dung một số sinh viên, học viên từng học tập tại Khoa Tâm lý – Giáo dục.

1. Cựu sinh viên Lê Ngọc Linh

- Khóa học: Lớp K34 Tâm lý giáo dục (1999 - 2003)

- Đơn vị công tác: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Thái Nguyên

- Chức vụ: Phó Bí Thư Tỉnh Đoàn; Chủ nhiệm Ủy Ban kiểm tra Tỉnh Đoàn; Ủy viên Ban Thư ký Trung ương Hội sinh viên Việt Nam, Chủ tịch Hội sinh viên Việt Nam tỉnh Thái Nguyên.

 

2. Cựu sinh viên Vũ Tuấn Anh

- Khóa học: Lớp K34 Tâm lý giáo dục (1999 - 2003)

- Đơn vị công tác: Huyện ủy Phong Thổ tỉnh Lai Châu

- Chức vụ: Phó chánh văn phòng Huyện ủy Phong Thổ tỉnh Lai Châu

 

3. Cựu sinh viên Trương Xuân Việt

- Khóa học: Lớp K34 Tâm lý giáo dục (1999 - 2003)

- Đơn vị công tác: Liên đoàn Lao động huyện Phong Thổ, Lai Châu

- Chức vụ: Chủ tịch Liên đoàn lao động

 

4. Cựu Nghiên cứu sinh Đào Hoàng Nam

- Khóa học: Khóa 1 (2004 -2008)

- Đơn vị công tác: Đại học Bạc Liêu

- Chức vụ: Hiệu trưởng

 

5. Cựu Nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Kỉnh

- Khóa học: Khóa 3 (2006 - 2010)

- Đơn vị công tác: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tây Ninh

- Chức vụ: Phó Gi ám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo