Một số quy định về các chế độ chính sách liên quan đến HSSV - www.dhsptn.edu.vn

Một số quy định về các chế độ chính sách liên quan đến HSSV

Đăng lúc: Thứ ba - 22/09/2015 16:00 - Tác giả bài viết: Hanalan
Theo QĐ số 570/QĐ-CT HSSV ngày 12/3/2013 của Hiệu trưởng: Quy định xét, cấp học bổng khuyến khích học tập và trợ cấp xã hội cho sinh viên hệ chính quy

I. Học bổng khuyến khích học tập và Trợ cấp xã hội

1. Học bổng khuyến khích học tập

1.1 Đối tượng được xét, cấp HBKKHT

 Là sinh viên hệ đào tạo chính quy đang học tập tại trường. 

1.2 Tiêu chuẩn và mức xét, cấp HBKKHT

          - Những sinh viên có số tín chỉ đăng ký học lần đầu trong học kỳ trước đó tối thiểu là 14 tín chỉ, có kết quả học tập (không tính điểm học lại, học cải thiện) và điểm rèn luyện đạt từ loại khá trở lên, trong đó không có học phần bị điểm F; không trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên thì được xét, cấp HBKKHT trong phạm vi quỹ HBKKHT của trường theo các mức sau:

a) Mức học bổng loại khá cấp 400.000đ/ 1 tháng.

Tiêu chuẩn: Có điểm trung bình chung học kỳ (ĐTBCHK) đạt từ 2,50 trở lên và điểm rèn luyện (ĐRL) đạt từ 70 điểm trở lên.

b) Mức học bổng loại giỏi cấp 500.000đ/ 1 tháng.

Tiêu chuẩn: Có  ĐTBCHK đạt từ 3,20 trở lên và ĐRL đạt từ 80 điểm trở lên.

c) Mức học bổng loại xuất sắc cấp 600.000đ/ 1 tháng.

Tiêu chuẩn: Có ĐTBCHK đạt từ 3,60 trở lên và ĐRL đạt từ 90 điểm trở lên.

          - Riêng đối với học kỳ đầu tiên của khóa học, học bổng cấp cho sinh viên dựa trên điểm tuyển sinh đại học (không bao gồm điểm ưu tiên, không nhân hệ số), cụ thể như sau:

          + Học bổng loại khá: sinh viên đạt điểm từ 21,0 điểm đến dưới 24,0 điểm

          + Học bổng loại giỏi: sinh viên đạt điểm từ 24,0 điểm đến dưới 27,0 điểm

          + Học bổng loại xuất sắc: sinh viên đạt điểm từ 27,0 điểm trở lên

* Trường hợp sinh viên có cùng ĐTBCHK thì xét ưu tiên theo ĐRL. Nếu ĐRL vẫn bằng nhau thì xét ưu tiên sinh viên dân tộc, sinh viên thuộc diện chính sách xã hội.

          *  Học bổng khuyến khích học tập được xét cấp theo từng Khoa/ Bộ môn trực thuộc, cấp theo học kỳ và cấp 10 tháng trong một năm học.

          1.3 Nguồn kinh phí và cách phân bổ kinh phí HBKKHT

          - Quỹ HBKKHT được trích tối thiểu bằng 15% nguồn học phí do nhà nước cấp bù.

          -  Công thức tính cho quỹ học bổng của từng Khoa, Bộ môn trực thuộc như sau:

         

                                          

1.4 Thủ tục xét, cấp HBKKHT

          a) Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng xét, cấp HBKKHT của trường. Hội đồng xét, cấp HBKKHT xác định số lượng suất HBKKHT cho từng ngành học. Trong trường hợp nếu số lượng sinh viên thuộc diện được xét cấp học bổng nhiều hơn số suất học bổng thì học bổng được cấp dựa vào ĐTBCHK từ cao xuống thấp. Nếu số lượng sinh viên thuộc diện được xét cấp học bổng ít hơn số suất học bổng thì Hội đồng xét, cấp HBKKHT của trường sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể để điều chuyển giữa các ngành trong trường.

          b) Hội đồng xét, cấp HBKKHT căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên tiến hành xét, cấp học bổng theo thứ tự từ loại xuất sắc trở xuống cho đến hết số xuất HBKKHT đã được xác định và báo cáo Hiệu trưởng ra quyết định công nhận.

2. Trợ cấp xã hội

2.1 Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội

(1). Sinh viên dân tộc ít người ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

(2). Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa, không có người đỡ đầu chính thức và không có nguồn chu cấp thường xuyên;

(3). Sinh viên là người tàn tật theo quy định của Nhà nước tại Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 gặp khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên do tàn tật;

(4). Sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập: Là những sinh viên mà gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo (hộ nghèo). Những sinh viên này phải đáp ứng các tiêu chuẩn: có số tín chỉ đăng ký học lần đầu trong học kỳ trước đó tối thiểu là 14 tín chỉ, có ĐTBCHK đạt 2,50 trở lên (không tính điểm học lại, học cải thiện), trong đó không có học phần bị điểm F; có ĐRL đạt từ 70 điểm trở lên.

2.2 Thủ tục xét trợ cấp xã hội

- Các sinh viên thuộc diện được hưởng TCXH phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo quy định mới được Nhà trường xét hưởng TCXH, cụ thể như sau:

 a/ Sinh viên dân tộc ít người ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

     - Đơn xin hưởng trợ cấp xã hội (theo mẫu số 1 do Nhà trường phát hành)

     - Bản sao công chứng giấy khai sinh và sổ hộ khẩu gia đình (sinh viên từ kỳ học thứ hai trở đi không phải nộp Bản sao giấy khai sinh).

b/ Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa, không có người đỡ đầu chính thức và không có nguồn chu cấp thường xuyên.

- Đơn xin hưởng trợ cấp xã hội (theo mẫu số 2 do Nhà trường phát hành) 

      - Giấy chứng nhận sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa do cơ quan thương binh xã hội cấp quận, huyện, thị xã cấp trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nơi sinh viên cư trú.

c/ Sinh viên là người tàn tật theo quy định của Nhà nước tại Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 gặp khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên do tàn tật.

- Đơn xin hưởng trợ cấp xã hội (theo mẫu số 3 do Nhà trường phát hành)

- Biên bản giám định y khoa và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã (phường) về hoàn cảnh kinh tế khó khăn.

d/ Sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập: Là những người mà gia đình của họ thuộc diện xóa đói, giảm nghèo (hộ nghèo).

- Đơn xin hưởng trợ cấp xã hội (theo mẫu số 4 do Nhà trường phát hành)

      - Giấy chứng nhận sinh viên thuộc hộ nghèo của năm do Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) cấp (theo mẫu số 5 do Nhà trường phát hành).

2.3. Quy trình thực hiện

  - Sinh viên nhận mẫu đơn tại Phòng Công tác học sinh sinh viên (CT HSSV) hoặc Dowload trên Website của Nhà trường (Mục CT HSSV). Sinh viên hoàn thiện hồ sơ nộp cho lớp trưởng, lớp trưởng lập danh sách sinh viên đề nghị xét hưởng TCXH (theo mẫu) nộp cho Phòng CT HSSV.

2.4. Thời gian nhận hồ sơ

- Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp của sinh viên nộp tại phòng CT HSSV vào 2 tuần đầu tiên của học kỳ I và II (sau hè và tết Nguyên đán).

- Hết thời hạn quy định trên, Trường không chịu trách nhiệm xét TCXH cho hồ sơ sinh viên nộp muộn.

2.5 Mức trợ cấp xã hội

 Cấp theo quy định của Nhà nước: Các sinh viên thuộc diện đối tượng (1) được cấp 140.000đ/ tháng, các sinh viên thuộc diện đối tượng (2), (3), (4) được cấp 100.000đ/ tháng. TCXH được cấp theo học kỳ và cấp 12 tháng trong một năm học.

3. Học bổng tài trợ, hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

- Trường xét cấp học bổng tài trợ từ nguồn tài trợ của các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,… trong và ngoài nước theo Quy định về quản lý và cấp phát học bổng tài trợ. Về hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, căn cứ vào điều kiện cụ thể Hiệu trưởng sẽ quyết định xét hỗ trợ sau khi có ý kiến của Ban chủ nhiệm các Khoa/Bộ môn trực thuộc và Phòng Công tác HSSV.

II. Trợ cấp ưu đãi

          Theo Thông tư số 16/2006/ TTLT/BLĐTN&XH-BGDĐT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2006 của liên bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và con của họ...

          1.  Phạm vi áp dụng

          a)  Người có công với cách mạng và con của họ là học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi theo học hệ chính quy có khoá học từ 1 năm trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dự bị đại học, trường PTDT nội trú, bán trú học liên tục lên trình độ đào tạo cao hơn gồmà  trung cấp lên cao đẳng, cao đẳng lên đại học.

          Sinh viên thuộc diện trợ cấp ưu đãi mà cùng một lúc học ở nhiều trường (hoặc nhiều khoa cùng một trườngữ thì chỉ được hưởng chế độ ưu đãi mức cao nhất (bao gồm trợ cấp 1 lần, trợ cấp hàng tháng và hỗ trợ học phí nếu có) tại 1 trường.

          b)  Không áp dụng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi mà hưởng lương hoặc sinh hoạt phí khi đi học.

          c)  Không áp dụng chế độ ưu đãi trong giáo dục, đào tạo đối với học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi trong các trường hợp sau:

          -  Đang học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.

          -  Đã hưởng chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo ở 1 cơ sở đào tạo nay tiếp tục học thêm ở một cơ sở đào tạo khác cùng cấp và trình độ đào tạo.

          -  Đang học ở nước ngoài.

          d)  Các chế độ ưu đãi theo quy định tại Thông tư này không thay thế chế độ học bổng chính sách, chế độ học bổng khuyến khích học tập và rèn luyện theo quy định hiện hành.

          2.  Chế độ ưu đãi

          a)  Học phí

          -  Miễn học phí đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở đào tạo công lập.

          b)  Trợ cấp 1 lần

           -  Mỗi năm học sinh, sinh viên được trợ cấp 300.000 đ để mua sách vở, đồ dùng học tập.

          c)  Trợ cấp hàng tháng

          -  Mức 180.000 đ/ tháng đối với học sinh , sinh viên là con của thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 60%; con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60 %...

          -  Mức 355.000 đ / tháng đối với học sinh, sinh viên là con liệt sỹ, con của thương binh, con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

           Học sinh, sinh viên hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định trên đây sau khi tốt nghiệp được hưởng trợ cấp một lần bàng 2 tháng trợ cấp hàng tháng đang hưởng.

          Thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2005.     

          3. Thủ tục hồ sơ

          -  Phòng Lao động thương binh và xã hội cấp sổ ưu đãi.

          -  Học sinh, sinh viên xuẩt trình sổ ưu đãi giáo dục đào tạo để cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh, sinh viên học xác nhận vào sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo làm căn cứ thực hiện chế độ ưu đãi.

          Học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học thì cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh, sinh viên đãng học gửi thông báo để phòng Lao động Thương binh và Xã hội dừng thực hiện chế độ ưu đãi. Khi học sinh, sinh viên được nhập học lại sau khi hết thời hạn kỷ luật thì cơ sở giáo dục, đào tạo gửi thông báo để phòng Lao động Thương binh và Xã hội tiếp tục thực hiện chế độ ưu đãi.

          4.  Cơ quan chi trả

          Phòng Lao động Thương binh và Xã hội các huyện, thị, thành phố (thuộc tỉnh) quản lý, tổ chức chi trả trợ cấp và hỗ trợ học phí cho học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi.

          5.  Thời gian chi trả

          -  Trợ cấp một lần  được chi trả vào đầu năm học hoặc đầu  khoá học.

          -  Trợ cấp hàng tháng được chi trả 2 lần trong năm

          +  Lần 1:  vào tháng 10 hoặc tháng 11.

          +  Lần 2:  vào tháng 3 hoặc tháng 4.

          Trường hợp học sinh, sinh viên chưa nhận trợ cấp hàng tháng theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.

          Học sinh, sinh viên vẫn được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng trong thời gian ngừng học do ốm đau, tai nạn và trong thời gian học lưu ban, học lại, học bổ sung nếu nguyên nhân không phải do kỷ luật.  

          Học sinh, sinh viên diện hưởng TCƯĐ theo quy định hiện hành nếu đạt kết quả học tập và rèn luyện vào diện được xét, cấp HBKK theo Quyết định 44/2007/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ thì được xét, cấp HBKK như nhũng học sinh, sinh viên khác.

IV. Vay vốn tín dụng đối với sinh viên

  Theo Quyết định số 107/2006/ QĐ-TTg ngày 18 / 5 / 2006 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 107) về tín dụng đối với HSSV; Thông tư số 75/2006/ TT-BTC ngày 18 / 8 / 2006 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 75) hướng dẫn thực hiện Quyết định số 107:

    - Đối tượng được vay vốn là HSSV có hoàn cảnh khó khăn; được theo học và đang theo học hệ chính quy tập trung tại các trường đại học (hoặc tương đưong đại học), cao đẳng, THCN và Dạy nghề có thời gian đào tạo từ một năm trở lên; đang sống trong hộ gia đình có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay; không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp hoặc có hành vi vi phạm pháp luật; không ở trong trường hợp đang bị nhà trường kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

  - Phương thức cho HSSV vay vốn được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Hộ gia đình là người đại diện cho HSSV trực tiếp vay vốn, trả nợ ngân hàng. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện việc cho vay vào đầu các học kỳ của năm học.

  - Nhà trường có trách nhiệm cấp giấy xác nhận cho HSSV (theo mẫu), mỗi năm học một lần vào đầu các kỳ của năm học.

 

Giới thiệu Khoa Địa lí

KHOA ĐỊA LÍ   I. ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ Văn phòng khoa Địa lí: Phòng 206 nhà A4, Trường Đại học Sư phạm -  Đại học Thái Nguyên. Địa chỉ: số 20 đường Lương Ngọc Quyến, Thành phố Thái Nguyên Điện thoại: 0208 3 856 851 Email: khoadia@dhsptn.edu.vn II. QUÁ...

[ Xem thêm chi tiết ]

Giới thiệu Phòng Hành chính Tổ chức

PHÒNG HÀNH CHÍNH - TỔ CHỨC I. Thông tin chung Địa chỉ:  Phường Quang Trung - Thành phố Thái Nguyên Tên Phòng: Phòng Hành chính – Tổ chức Điện thoại: 0208 3851013 Email: phonghanhchinh-tochuc@dhsptn.edu.vn II . Chức năng, nhiệm vụ 1. Chức năng ...

[ Xem thêm chi tiết ]

Năng lực đội ngũ
VNC

Giới thiệu Trung tâm Tin học miền núi

TRUNG TÂM TIN HỌC MIỀN NÚI   I. GIỚI THIỆU CHUNG Trung tâm tin học Miền núi được thành lập theo Quyết định số3378/TCCB, ngày 24/12/1991 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, là một đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân và con dấu riêng trực...

[ Xem thêm chi tiết ]

Giới thiệu Trung tâm Tin học miền núi

TRUNG TÂM TIN HỌC MIỀN NÚI   I. GIỚI THIỆU CHUNG Trung tâm tin học Miền núi được thành lập theo Quyết định số3378/TCCB, ngày 24/12/1991 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, là một đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân và con dấu riêng trực...

[ Xem thêm chi tiết ]