Trang nhất » Trang chính » Văn bản - Thông báo » Các báo cáo

Báo cáo tự đánh giá và kết quả kiểm tra phong trào "Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực" năm học 2011 - 2012

Thứ tư - 11/04/2012 12:56
 
  SỞ
GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                                                                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT THÁI NGUYÊN                                                                      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
    
                                                                   Thái Nguyên, ngày  28  tháng 3 năm 2012
 
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
 
Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên
Căn cứ Công văn số 1741/BGDĐT-GDTrH ngày 5 tháng 3 năm 2009 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn đánh giá kết quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;
 Căn cứ Công văn số 340/SGD&ĐT-VP ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Sở GD&ĐT Thái Nguyên về việc tổ chức kiểm tra đánh giá, trao đổi kinh nghiệm phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” năm học 2011-2012;
Trường THPT Thái Nguyên đã họp ban thi đua, đánh giá những kết quả thực hiện phong trào thi đua: "Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực" năm học 2011-2012 và tự đánh giá điểm các nội dung như sau:
Nội dung 1. Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn ( 17,5/20 điểm)
1.1. Bảo đảm trường học an toàn, sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và ngày càng đẹp hơn, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh ( 4,25/5,0 điểm). 
  Kết quả cụ thể đạt được Điểm
Đạt: Có tường (hàng rào) bao quanh, cổng, biển tên trường theo quy định của Điều lệ nhà trường, đủ phòng học sáng sủa, thoáng mát, bàn ghế đúng quy cách; sân chơi, sân tập, phòng làm việc, phòng truyền thống.
Chưa đạt: Chưa đủ diện tích theo quy định đối với trường chuẩn quốc gia, nhà tập đa năng, và thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất
1,25/ 1,5
Đạt: Có đủ máy vi tính theo quy định (cấp THPT phải kết nối Internet tốc độ cao), thư viện và sách báo tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập.
Chưa đạt: Mới có 02 phòng học bộ môn
0,75/1,0
Đạt: Có nhân viên và dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe, có đủ nước uống hợp vệ sinh và có giếng nước sạch hoặc có nguồn cấp nước, hệ thống thoát nước; khuôn viên sạch sẽ; có cây xanh, cây cảnh.
Chưa đạt: Chưa có vườn hoa
1,25/1,5
Đạt: Có đưa vào văn bản nội quy về phòng chống cháy nổ (Điều 5 NQ). 1,0 /1,0
1.2. Tổ chức để học sinh trồng cây và chăm sóc cây thường xuyên: 4,25 /5 điểm.
  Kết quả cụ thể đạt được Điểm
Đạt: Đã tổ chức cho học sinh trồng cây trong khuôn viên: 400 cây xanh và  50 cây cảnh.
Chưa đạt: Chưa tổ chức cho học sinh trồng cây ở di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng.
1,25/1,5
Đạt: Đã tổ chức cho học sinh chăm sóc cây bóng mát, cây cảnh.
Chưa đạt: Chưa tổ chức cho học sinh chăm sóc vườn hoa
1,25/1,5
Đạt: Trường có trồng cây bóng mát
Chưa đạt: Chưa trồng cây thuốc phục vụ giảng dạy, học tập.
0,75/1,0
Đạt: Không có tình trạng học sinh của trường xâm phạm cây xanh, vườn hoa, cây cảnh hoặc trèo cây xẩy ra tai nạn. 1,0/1,0
1.3. Có đủ nhà vệ sinh được đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ :4,75/ 5 điểm.
  Kết quả cụ thể đạt được Điểm
Đạt: Đã có đủ nhà vệ sinh dùng riêng cho giáo viên, nhân viên và riêng cho học sinh (đều bố trí riêng cho nam và cho nữ). 2,0/2,0
Đạt: Nhà vệ sinh đặt ở vị trí phù hợp, hợp mỹ quan, không gây ô nhiễm môi trường trong trường và dân cư xung quanh. 1,0/1,0
Đạt: Nhà vệ sinh thường sạch sẽ và cấp đủ nước sạch.
Chưa đạt: Nhà vệ sinh thỉnh thoảng còn chưa thật sạch sẽ
1,75/2,0
1.4. Học sinh tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ gìn vệ sinh công cộng, trường lớp và cá nhân : 4,25/ 5 điểm.
  Kết quả cụ thể đạt được Điểm
Đạt: Tổ chức cho học sinh trực nhật lớp học hàng ngày và tổng vệ sinh toàn trường thường kỳ. 2,0/2,0
Đạt: Đã có thùng rác đặt trong khuôn viên, thu gom rác thải về đúng nơi quy định.
Chưa đạt:  Vẫn có hiện tượng vứt rác trong trường.
1,25/1,5
Đạt: Phòng  học, bàn  ghế sạch, ngăn nắp, gọn gàng đẹp
Chưa đạt: Vẫn còn hiện tượng tự tiện viết, vẽ lên tường, bàn ghế.
1,0/1,5
 
Nội dung 2. Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập: (22/ 25 điểm)
2.1. Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh: (19/20 điểm).
  Kết quả cụ thể đạt được Điểm
Đạt: Giáo viên thực hiện đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình; sử dụng hợp lý sách giáo khoa và có thái độ thân thiện với học sinh. 2,0/2,0
Đạt: Giáo viên thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng cho học sinh trong quá trình dạy học. 2,0/2,0
Đạt: Giáo viên thuyết trình hợp lý, không lạm dụng đọc - chép, có phân tích khai thác lỗi để hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy. 1,0/1,0
Đạt: Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành thuyết trình trước lớp. 1,0/1,0
Đạt: Giáo viên có liên hệ thực tế khi dạy học, thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương và yêu cầu dạy học tích hợp, nếu có. 1,0/1,0
Đạt: Giáo viên sử dụng các thiết bị dạy học tối thiểu đúng quy định. 1,5/1,5
Đạt: Giáo viên đổi mới đánh giá.
Chưa đạt: Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập chưa tốt.
1,0/1,5
Đạt: Học sinh giỏi được bồi dưỡng để nâng cao hơn nữa kết quả học tập.
Chưa đạt: Học sinh học lực yếu kém được giúp đỡ chưa thường xuyên
1,75/2,0
Đạt: Giáo viên dự giờ rút kinh nghiệm. 2,0/2,0
Đạt: Học sinh hứng thú học tập; được tổ chức làm việc cá nhân, theo cặp, theo nhóm.
Chưa đạt: Còn một số giáo viên thực hiện chưa tốt.
0,75/1,0
Đạt: Đã thông báo kết quả rèn luyện, học tập tới gia đình học sinh từng học kỳ; kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực của học sinh tiến bộ hơn, học sinh bỏ học giảm so với học kỳ hoặc năm học trước. 1,0/1,0
Đạt: Đa số giáo viên sử dụng có hiệu quả phòng học bộ môn.
Chưa đạt: Còn một số giáo viên thực hiện chưa tốt.
0,75/1,0
Đạt: Đa số giáo viên ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học. Chưa đạt: Còn một số giáo viên thực hiện chưa tốt. 0,75/1,0
Đạt: Học sinh làm đủ thí nghiệm, thực hành Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Nghề phổ thông, Tin học với máy tính kết nối internet. 2,0/2,0
2.2. Học sinh được khuyến khích đề xuất sáng kiến và cùng các thầy cô giáo thực hiện các giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao : (3,0/ 5 điểm).
  Kết quả cụ thể đạt được Điểm
Đạt: Nhà trường đã tổ chức lấy ý kiến của học sinh để đổi mới phương pháp giáo dục, giảng dạy của giáo viên. 1,5/1,5
Chưa đạt: Nhà trường chưa tổ chức hội thảo để học sinh trao đổi kinh nghiệm về phương pháp học tập và phấn đấu rèn luyện. 0/1,0
Đạt: Giáo viên đã tiếp thu ý kiến của học sinh, cha mẹ học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, giảng dạy và học tập. 1,5/1,5
Chưa đạt: Học sinh chưa tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ thuật. 0/1,0
 
Nội dung 3. Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh : 12,5/15 điểm
3.1. Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm : 4,75/ 5 điểm.
  Kết quả cụ thể đạt được Điểm
Đạt: Giáo dục về trách nhiệm công dân đối với xã hội, về quyền trẻ em, bình đẳng nam nữ, kính trọng ông bà, cha mẹ, trách nhiệm đối với gia đình, xã hội thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục tập thể, ngoại khóa và hoạt động xã hội. 1,0/10
Đạt: Rèn luyện cho học sinh thói quen học tập, lao động, vui chơi có kế hoạch, biết làm việc theo nhóm; tự chủ khi gặp tình huống căng thẳng.
Chưa đạt: Chưa thường xuyên
1,25/1,5
Đạt: Tổ chức được một số hoạt động từ thiện, nhân đạo trong nhà trường, với cộng đồng và tư vấn tâm lý cho học sinh. 1,5/1,5
Đạt: Thực hiện một số chủ đề thông qua các tiểu phẩm do học sinh tự sáng tác, trình diễn trước công chúng trong và ngoài trường cho học sinh. 1,0/1,0
3.2. Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn khác : 3,5/5 điểm
  Kết quả cụ thể đạt được Điểm
Đạt: Học sinh được cung cấp kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng ngừa ngộ độc do thức ăn, đồ uống, khí độc, chất độc, chất thải và các yếu tố gây hại khác.
Chưa đạt: Chưa thường xuyên
0,75/1,0
Đạt: Học sinh được giáo dục về sức khoẻ thể chất và tinh thần (biết phòng chống các bệnh thông thường, phòng chống HIV-AIDS, rèn luyện thể lực, cân bằng tâm lý để sống lạc quan...).
Chưa đạt: Chưa thường xuyên. Đặc biệt là giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi.
0,75/1,0
Đạt: Đã giáo dục về an toàn giao thông (đường bộ, đường thủy, đường không...), trách nhiệm bảo vệ công trình, phương tiện giao thông (cầu cống, đền chiếu sáng công cộng, đèn hiệu, biển báo...), bảo vệ xe lửa và đã tập dượt về an toàn giao thông cho học sinh, trước hết là giữ an toàn nơi dễ xẩy ra tai nạn (trên sông nước, qua đường sắt...). Đạt giải Nhất cuộc thi an toàn giao thông do ĐHSP-ĐHTN tổ chức. 2,0/2,0
Chưa đạt: Chưa tập dượt cho học sinh về phòng chống tai nạn về điện, đuối nước, cháy nổ, cháy rừng (biết sử dụng công cụ chữa cháy), thiên tai (lũ lụt, bão lốc, sấm sét, lở đất, động đất, triều cường, sóng thần...) và sẵn sàng tham gia cứu hộ theo khả năng của mình. 0/1,0
3.3. Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống thân thiện, phòng ngừa bạo lực và tệ nạn xã hội : 4,25/5 điểm..
  Kết quả cụ thể đạt được Điểm
Đạt: Đã đưa vào nội quy các quy định của Điều lệ nhà trường về các hành vi học sinh, giáo viên không được làm. 1,0/1,0
Đạt: Đã ban hành Quy tắc ứng xử của giáo viên, nhân viên, học sinh trong quan hệ nội bộ nhà trường và sinh hoạt xã hội nhằm tạo môi trường thân thiện, phòng ngừa bạo lực và tệ nạn xã hội.
Chưa đạt:  Chưa thành văn bản riêng
1,0/1,5
Đạt: Đã tổ chức cho học sinh ký cam kết về giữ gìn lối sống văn hóa, bài trừ các hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội theo quy định của nhà trường.
Chưa đạt:  Chưa thành văn bản riêng
0,75/1,0
Đạt: Có môi trường sư phạm tốt, mọi thành viên ứng xử có văn hoá trong trường, với cộng đồng, xử lý tốt mọi tình huống căng thẳng, xung đột. 1,5/1,5
 
Nội dung 4. Tổ chức hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh : 14,75/15 điểm
4.1. Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh : 9,75/ 10 điểm.
  Kết quả cụ thể đạt được Điểm
Đạt: Đã phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, du lịch, thể thao cho học sinh. 2,0/2,0
Đạt: Đã tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, du lịch, thể thao cho học sinh trong nội bộ trường: Hội thi nói tiếng Anh, Hội thi Học sinh thanh lịch… 3,0/3,0
Đạt: Đã tham gia Hội khỏe Phù đổng, Hội thi văn nghệ, thể thao do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức (Giải A, Hội diễn ĐHSP)… 2,75/3,0
Đạt: Đã tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao của học sinh, giáo viên, nhân viên trước công chúng ngoài nhà trường. 2,0/2,0
4.2. Tổ chức các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi giải trí tích cực khác phù hợp với lứa tuổi của học sinh :5,0 /5,0 điểm.
  Kết quả cụ thể đạt được Điểm
Đạt:  Đã phổ biến kiến thức về một số trò chơi dân gian cho học sinh. 1,5/1,5
Đạt: Đã tổ chức các trò chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi của học sinh. 1,5/1,5
Đạt: Đã tổ chức hoạt động vui chơi giải trí khác phù hợp với học sinh. 2,0/2,0
Nội dung 5. Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương : 7,5/10 điểm
5.1. Đảm nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng; chăm sóc gia đình liệt sỹ, gia đình diện chính sách hoặc chăm sóc giữ gìn, tôn tạo công trình công cộng ở  địa phương : 4,0/5 điểm.
  Kết quả cụ thể đạt được Điểm
Đạt: Tham gia giúp đỡ, hỗ trợ Hội nạn nhân chất độc da cam - Đi ô xin, phường Quang Trung - tp Thái Nguyên, Trại điều dưỡng tp TN
Chưa đạt:  Chưa đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phân công chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng; chăm sóc gia đình liệt sỹ, Mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình diện chính sách, giữ gìn, tôn tạo công trình công cộng ở  địa phương.
2,0/2,5
Đạt: Đã tổ chức cho học sinh chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng; gia đình diện chính sách; chăm sóc giữ gìn, tôn tạo công trình công cộng ở  địa phương.
Chưa đạt: Chưa chăm sóc gia đình liệt sỹ, Mẹ Việt Nam anh hùng. 
2,0/2,5
5.2. Tổ chức giáo dục truyền thống lịch sử, văn hoá, cách mạng cho học sinh; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức hoạt động phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng cho cộng đồng và khách du lịch : 3,5/5 điểm.
  Kết quả cụ thể đạt được Điểm
Đạt: Đã thực hiện nội dung giáo dục địa phương về truyền thống lịch sử, văn hóa, cách mạng cho học sinh.
Chưa đạt: Mới dừng lại ở các giờ GDCD và Lịch sử
1,75/2,0
Đạt: Đã tổ chức cho học sinh tham quan học tập tại di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, bảo tàng, danh lam thắng cảnh, cơ sở kinh tế, làng nghề... tại Bảo tàng VH các dân tộc; Bảo tàng Quân khu I… 1,0/1,0
Đạt: Đã có giáo viên, học sinh sáng tác bài hát, kịch, thơ ca và truyền thống nhà trường.
Chưa đạt: Chưa tổ chức cho giáo viên, học sinh sưu tầm, biên soạn tài liệu, sáng tác kịch, thơ ca, truyền thuyết về các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng tại địa phương .
0,75/1,0
Chưa đạt: Chưa có giáo viên, học sinh viết bài, chụp ảnh, quay phim, vẽ tranh, sáng tác bài hát được đăng trên báo, đưa lên chương trình phát thanh, truyền hình (của trung ương hoặc địa phương) giới thiệu truyền thống, di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng của địa phương hoặc của nơi khác. 0/1,0
 
Nội dung 6. Về tính sáng tạo trong việc chỉ đạo phong trào và mức độ tiến bộ của trường trong thời gian qua : 11,75 /15 điểm.
6.1. Có sự sáng tạo trong việc tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua :4,75 /5 điểm.
  Kết quả cụ thể đạt được Điểm
Đạt: Đã lập Ban Chỉ đạo, lập kế hoạch thực hiện, tổ chức phát động phong trào thi đua với các thành viên trong trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và lồng ghép với các cuộc vận động: "Hai không" "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo". 1,5/1,5
Đạt: Đã triển khai thực hiện Chỉ thị 71/2008/CT-BGDĐT ngày 23/12/2008 của Bộ GDĐT về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên. 1,0/1,0
Đạt: Đã tổ chức lấy ý kiến học sinh, cha mẹ học sinh đóng góp xây dựng trường (qua hộp thư góp ý, qua Ban đại diện cha mẹ học sinh...). 1,5/1,5
Đạt: Đã liên hệ với chính quyền địa phương, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể quần chúng, doanh nghiệp, nhà hảo tâm, văn nghệ sỹ, cơ quan thông tin đại chúng để tổ chức thực hiện phong trào thi đua.
Chưa đạt: Chưa thường xuyên
0,75/1,0
6.2. Tiến bộ qua quá trình phấn đấu và qua các kỳ đánh giá : 8 /10 điểm
  Kết quả cụ thể đạt được Điểm
Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt dưới 45 (tối đa: 90) hoặc số điểm đạt được thấp hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.  
Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 45 đến 50 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.  
Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 51 đến 55 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.  
Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 56 đến 60 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.  
Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 61 đến 65 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.  
Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 66 đến 70 và cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.  
Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 71 đến 75 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.  
Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 76 đến 80 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua. 7,0
Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 81 đến 85 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.  
Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt từ 86 đến 89 và bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua.  
Tổng số điểm đánh giá 5 nội dung và mục 6.1 đạt 90, bằng hoặc cao hơn kỳ đánh giá gần nhất vừa qua và có tiến bộ mọi mặt vượt bậc.  
 
- Tổng số điểm: 86,0 điểm  (Từ 1 đến 6,1: 79,0 điểm)
- Tự xếp loại: Tốt
                                                         
                                                                              
NƠI GỬI:                                                                                                                                           Trường THPT Thái Nguyên
-  Sở Giáo dục và Đào tạo (Báo cáo)                                                                                                    
-  Đoàn Kiểm tra, đánh giá ngoài                                                                                                            Hiệu trưởng
-  Các bộ phận trong trường
Lưu VP  
                                                                                                                                                                 


                                                                                                                                                                  BÙI HUY QUẢNG
 
 
 

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
 
BIÊN BẢN
KIỂM TRA PHONG TRÀO THI ĐUA “XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN HỌC SINH TÍCH CỰC” NĂM HỌC 2011-2012
TẠI TRƯỜNG THPT THÁI NGUYÊN
 
            Hôm nay, ngày 09 tháng 4 năm 2012 tại Trường THPT Thái Nguyên, chúng tôi gồm:
I- Thành phần Đoàn kiểm tra
1) Đ/c Ngô Thị Bích Thủy – Phó Hiệu trưởng – Trưởng ban
2) Đ/c Đỗ Thị Thu Thủy – Tổ trưởng tổ Toán Tin - Ủy viên
3) Đ/c Triệu Đình Huy – Tổ trưởng tổ Lí Hóa - Ủy viên
4) Đ/c Nguyễn Hoài Nam – Phó Bí thư Đoàn trường - Ủy viên
 
II- Thành phần đơn vị được kiểm tra
1) Đ/c Bùi Huy Quảng – Hiệu trưởng
2) Đ/c Trần Nguyệt Anh – Phó Hiệu trưởng
3) Đ/c Nguyễn Thị Minh Nguyệt – Chủ tịch Công đoàn
4) Đ/c Hà Mạnh Khương – Bí thư liên chi
5) Đ/c Mông Thị Nguyệt – Thư kí Hội đồng
III. Nội dung làm việc
1) Đồng chí Hiệu trưởng trường THPT Thái Nguyên báo cáo về việc thực hiện  phong trào tại nhà trường gồm: Các văn bản chỉ đạo phong trào của cấp trên, của nhà trường về triển khai thực hiện  phong trào; việc tuyên truyền vận động ký cam kết, xây dựng kế hoạch hoạt động của nhà trường, triển khai 5 nội dung; kết quả cụ thể của nhà trường trong năm học 2011 – 2012; kết quả tự đánh giá chấm điểm.
2) Sau khi nghe đại diện nhà trường báo cáo việc thực hiện triển khai, đoàn đã tiến hành kiểm tra các nội dung sau:
- Các loại văn bản: Công văn, chỉ thị, hướng dẫn, chỉ đạo,.. của các cấp đã được triển khai và thực hiện tại trường THPT Thái Nguyên.
- Trao đổi, kiểm tra các mặt hoạt động cụ thể.
 
IV. Kết quả kiểm tra
Nhà trường đã phổ biến các văn bản, chỉ thị của Bộ Giáo dục và Sở Giáo dục Thái Nguyên về phong trào “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tổ chức học tập, thảo luận và kí cam kết. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian. Nhà trường đó có nhiều cố gắng về đổi mới phương pháp giảng dạy, tích cực nâng cao chất lượng dạy và học. Phụ đạo học sinh yếu, kém có hiểu quả. Tổ chức hội thảo bồi dưỡng học sinh giỏi,… Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp.
 
* Những đề xuất, đóng góp với nhà trường
- Nhà trường cần tổ chức hội thảo để học sinh trao đổi kinh nghiệm về phương pháp học tập và phấn đáu rèn luyện.
 
KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI
 “TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC”
NĂM HỌC 2011- 2012 TRƯỜNG THPT THÁI NGUYấN
 
STT Nội dung Mặt mạnh  
Mặt hạn chế
Điểm do đơn vị tự  chấm Điểm do đoàn k/t chấm
1 Nội dung 1
Điểm tối đa
(20 điểm)
Trường lớp sạch sẽ; phũng học đúng tiêu chuẩn; nhà vệ sinh sạch sẽ, đặt ở vị trí phù hợp; có nhiều cây xanh… Chưa đủ phũng học bộ mụn; chưa có vườn hoa. 17,5 18,5
2 Nội dung 2 
Điểm tối đa
 (25 điểm)
Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học, kết hợp các phương pháp dạy học để có hiệu quả cao. Chưa tổ chức hội thảo sáng kiến kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học cho học sinh . 22 23
3 Nội dung  3
Điểm tối đa
 (15 điểm)
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng ứng xử hợp lý, thúi quen và kỹ năng làm việc theo nhóm. Chưa tập dượt cho học sinh về phũng chống tai nạn đuối nước, cháy nổ, thiên tai… 12,5 13,5
4 Nội dung  4
Điểm tối đa
(15 điểm)
Đó tổ chức cỏc hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trũ chơi dân gian cho học sinh và giáo viên. Tổ chức Hội thi Học sinh thanh lịch, Hội thi nói Tiếng Anh; sinh hoạt chuyên đề sáng thứ Hai hàng tuần Học sinh tham gia Hội khỏe Phù Đổng chưa có giải cao. 14,75 15
5 Nội dung 5
Điểm tối đa
 (10 điểm)
Tham gia giúp đỡ, hỗ trợ Hội nạn nhân chất độc Da cam-Điôxin phường Quang Trung- TP Thái Nguyên, Trại điều dưỡng TP Thái Nguyên Chưa đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phân công chăm sóc khu di tích lịch sử, chăm sóc gia đỡnh liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hựng 7,5 8,25
6 Nội dung  6
Điểm tối đa
 (15 điểm)
Có sự sáng tạo trong việc tổ chức chỉ đạo các phong trào thi đua; lấy ý kiến của học sinh, cha mẹ học sinh đóng góp xây dựng trường. Chưa thường xuyên liên hệ với các đoàn thể quần chúng, doanh nghiệp, nhà hảo tâm…để tổ chức thực hiện các phong trào thi đua 11,75 13,75
  Tổng     86 92
 
-          Đoàn Kiểm tra xếp loại:  Xuất sắc             
                                         
Biên bản đó được thông qua và thống nhất các nội dung ghi ở trờn trước sự có mặt của các thành viên đoàn kiểm tra và đưn vị được kiểm tra. Phiên họp kết thúc vào hồi 17 giờ 00 phút ngày 09 tháng 4 năm 2012.
Biên bản này được làm thành 04 bản:
01 bản gửi Sở Giáo dục và Đào tạo
01 bản gửi trưởng khối thi đua
01 bản lưu tại đơn vị kiểm tra
01 bản lưu tại đơn vị đến kiểm tra
 
THƯ KÍ T/M ĐOÀN KIỂM TRA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA
 
 
 
 
MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
 
                       
 
 

 
 
                              
 
                        
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn