Trung tâm TT-TV - www.dhsptn.edu.vn

TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN

 

Thời gian thành lập Trung tâm: Trung tâm Thông tin - Thư viện được thành lập theo Quyết định số 279/QĐ-ĐHTN ngày 3/4/2012 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên, trên cơ sở phát triển từ Phòng Công nghệ thông tin - Thư viện.

Tên Tiếng Việt : Trung tâm Thông tin - Thư viện

Tên Tiếng Anh: Library and Information Center

Trụ sở: Trung tâm Thông tin - Thư viện được đặt trong khuôn viên Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN

Số 20, Đường Lương Ngọc Quyến, Phường Quang Trung, Thành phố Thái Nguyên

Điện thoại: 0208.3841157 - 0208.3852464

Email: Phongcntt-tv@dhsptn.edu.vn

I. CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ

a) Chức năng

Tham mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng trong việc tổ chức, thực hiện công tác phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và hệ thống thư viện phục vụ quản lý, giảng dạy, nghiên cứu, học tập trong toàn Trường; tổ chức các hoạt động dịch vụ thông tin và học liệu.

b) Nhiệm vụ

- Giúp Hiệu trưởng đề xuất quy hoạch, kế hoạch ứng dụng và phát triển hệ thống CNTT của Trường:

+ Quản lý, bảo dưỡng và vận hành toàn bộ hệ thống hạ tầng CNTT của Trường;

+ Hỗ trợ các đơn vị trong trường khai thác ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý;

+ Hỗ trợ các Khoa trong việc triển khai các chương trình bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học;

+ Chủ trì và phối hợp với các đơn vị quản lý các phòng máy CNTT, phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của cán bộ và giảng viên toàn Trường.

- Giúp Hiệu trưởng tổ chức và khai thác hiệu quả hệ thống mạng nội bộ và mạng internet của Trường:

+ Xây dựng và triển khai việc quản lý các cơ sở dữ liệu quan trọng của Trường và các đơn vị trong Trường;

+ Quản trị và tổ chức khai thác có hiệu quả mạng nội bộ, mạng internet của Trường;

+ Quản trị Website của đơn vị cũng như các phần mềm quản lý để phục vụ  công tác điều hành quản lý chung của đơn vị.

- Tổ chức quản lý tốt hoạt động của Thư viện, phục vụ cho việc khai thác, sử dụng thông tin của cán bộ và người học:

+ Giúp Hiệu trưởng tổ chức xây dựng và khai thác tốt hệ thống Thư viện điện tử của Trường; phối hợp với Trung tâm Học liệu của Đại học Thái Nguyên và các đơn vị liên quan để khai thác nguồn tư liệu phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cán bộ và người học;

+ Tham mưu cho Hiệu trưởng xây dựng và sử dụng hiệu quả Thư viện sách; tổ chức phòng đọc, phòng mượn sách một cách khoa học, tránh thất thoát, lãng phí;

+ Chủ trì việc số hoá giáo trình và phương thức khai thác dữ liệu, hướng dẫn sử dụng các phần mềm quản lý nhằm khai thác có hiệu quả thông tin phục vụ giảng dạy và nghiên cứu;

+ Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về việc thực hiện Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Thư viện trường Đại học, quy  định của Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch.

- Tổ chức các hoạt động dịch vụ thông tin và học liệu trong Trường:

+ Dịch vụ CNTT;

+ Dịch vụ học liệu.

II. HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN

       Thư viện hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của thư viện đại học, có đầy đủ các chủng loại sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt phục vụ các chuyên ngành đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường. Tổng số sách của thư viện là hơn 270.000 cuốn với hơn 13.000 đầu sách Tuy nhiên, thư viện đang trong quá trình chuyển sang khai thác phần mềm thư viện tích hợp nên phải tiến hành hồi cố lại toàn bộ số tài liệu nói trên, do đó số đầu tài liệu đang phục vụ lưu thông là 7.773 (trong đó bao gồm 6.189 đầu sách với  92.866 cuốn; 27 đầu tạp chí; 1.557 cơ sở dữ liệu điện tử). Ngoài ra còn có hơn 7.200 luận văn, luận án và đề tài NCKH các cấp. Về sách ngoại văn, có 600 đầu sách với gần 13.000 cuốn sách phục vụ nhiều chuyên ngành. Thư viện đảm bảo đủ số đầu sách, tài liệu tham khảo cho các chương trình đào tạo: Sư phạm Toán 356 đầu sách, Sư phạm Tin 203 đầu sách, Sư phạm Lý 287 đầu sách, Sư phạm Hóa 180 đầu sách, Sư phạm Sinh 225 đầu sách, Sư phạm Văn 2.409 đầu sách, Sư phạm Sử 732 đầu sách, Sư phạm Địa 412 đầu sách, Tiểu học 122 đầu sách; Giáo dục Mầm non 55 đầu sách, Sư phạm Tiếng Anh 70 đầu sách, Giáo dục Thể chất 41 đầu sách, Tâm lý - Giáo dục - Chính trị Xã hội 329 đầu sách, Giáo dục Chính trị 718 đầu sách và các ngành khác 50 đầu sách. Số lượng sách quay vòng nhanh, đáp ứng tốt yêu cầu sử dụng của cán bộ, GV và người học. Từ năm 2012 đến 2016 có 40.779 lượt bạn đọc, tổng số sách được mượn/trả là 85.366 cuốn, 43.790 lượt bạn đọc truy cập internet và tra cứu học liệu, 79.900 lượt bạn đọc đến học và nghiên cứu tại thư viện.  Hằng năm, Nhà trường đầu tư hơn 60 triệu đồng bổ sung, cập nhật tài liệu mới phục vụ nhu cầu học tập, giảng dạy và NCKH. Hằng năm, Nhà trường tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của GV và SV về mức độ đáp ứng yêu cầu của thư viện đối với bạn đọc. Kết quả khảo sát cho thấy trên 85% độc giả hài lòng về mức độ đáp ứng tài liệu phục vụ học tập và nghiên cứu của thư viện.

        Mỗi năm, thư viện tổ chức tập huấn kỹ năng tìm tin cho cán bộ, GV và người học, tổ chức các hoạt động thu hút sinh viên như triển lãm sách, ngày hội đọc sách, tọa đàm kỹ năng đọc sách, thi đố vui kiểm tra kiến thức…

       Thư viện đã ứng dụng phần mềm quản lý ILIB cùng hệ thống hạ tầng mạng với 146 máy tính, nhiều thiết bị ngoại vi…, mang lại những tiến bộ rõ rệt trong công tác quản lý nghiệp vụ, phục vụ bạn đọc, tra cứu học liệu, tìm tin . Thư viện phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Học Liệu – ĐHTN khai thác hiệu quả nguồn học liệu số của Trung tâm Học liệu (là thư viện điện tử dùng chung trong toàn Đại học. Thư viện đã lắp đặt một hệ thống mạng LAN cho phép cán bộ, GV và người học có thể sử dụng máy tính để truy cập tài liệu số hóa luận văn, luận án, đề tài NCKH các cấp).

      Thư viện đã tham gia vào Chi hội Thư viện các trường đại học, cao đẳng trung du miền núi phía Bắc, qua đó có chiến lược liên kết, hợp tác với thư viện các trường đại học trong khu vực, tiến tới hợp tác quốc tế để khai thác, trao đổi nguồn học liệu.

      Là một cơ quan văn hóa nên trong quá trình hoạt động, Thư viện luôn quan tâm tới việc tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức và đảm bảo tuân thủ luật Sở hữu trí tuệ tới toàn thể cán bộ nhân viên trong đơn vị.

III.  HOẠT ĐỘNG CNTT

          Với 08 chuyên viên CNTT, Trung tâm đã phải đảm nhiệm hầu hết các hoạt động về CNTT trong trường : từ sửa chữa thiết bị, khắc phục sự cố, phục vụ thực hành vi tính, theo dõi thi công các công trình CNTT, cho đến xây dựng các dự án CNTT của Trường, thiết kế và quản lý Website, hỗ trợ đào tạo huấn luyện giáo viên và sinh viên…

 Bộ phận CNTT  hỗ trợ đắc lực cho các đơn vị trong trường quản lý và vận hành hiệu quả nhiều phần mềm :

+   Phần mềm Quản lý Đào tạo IU.

+   Các phần mềm kế toán MISA, Trí tuệ 8.0

+   Phần mềm Quản lý Văn bản iOFFICE

+   Các phần mềm thi TestOnLine

+   Thi trắc nghiệm (Moodle).

+   Phần mềm Quản lý Nhân sự.

+   Phần mềm Quản lý Sinh viên.

+   Phần mềm Quản lý Sinh viên nội – ngoại trú (Ký túc xá)

+   Phần mềm quản lý Khoa học.

+   Phần mềm Quản lý Tài sản.

+   Phần mềm Quản trị thư viện tích hợp.

+   Hệ thống My Site của toàn thể cán bộ, giảng viên.

                          ...

          Tất cả các đơn vị và cá nhân trong Trường đã được cấp và sử dụng account mail theo tên miền *@tnu.edu.vn.      

        Mỗi năm bộ phận trực phòng thực hành vi tính (08 phòng máy) đã phục vụ hơn 40.000 lượt sinh viên với hơn 3.600 tiết thực hành, đáp ứng tốt các yêu cầu của đào tạo

      Website của Trường với tên miền: http://www.dhsptn.edu.vn (có 26 chuyên trang của các Khoa, Bộ môn, các đoàn thể, Viện nghiên cứu, Trung tâm tư vấn, Ký túc xá, Đào tạo, Tuyển sinh, Ba công khai, Năng lực đội ngũ, Đổi mới giáo dục…) đã trở thành một kênh thông tin quan trọng trong các hoạt động văn hóa, quản lý chuyên môn, đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường.

       Mỗi năm, bộ phận CNTT còn phục vụ cho hàng chục hội thi, hội thảo, hội diễn, gameshow, các hoạt động thể thao, văn hóa, các lễ kỷ niệm diễn ra trong trường… ngoài ra, còn phối hợp hoạt động hiệu quả với nhiều ban nghành Trung ương và địa phương trong việc đảm bảo yêu cầu về CNTT cho các sự kiện mang tầm Quốc gia, Quốc tế tổ chức tại Trường.

IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC

STT

Họ và tên

Chức vụ chức danh

Nhiệm vụ được giao

Ghi chú

 

Lãnh đạo – Quản lý

 

 

 

1

Cáp Thanh Tùng

Giám đốc Trung tâm

* Phụ trách chung các hoạt động của Trung tâm Thông tin Thư viện:

+ Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị.

+ Đảm nhận công tác phân công và quản lý lao động, thi đua, khen thưởng, sáng kiến của đơn vị.

+ Quản lý cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, thiết bị CNTT của Trung tâm.

+ Tham mưu, đề xuất với nhà trường các chính sách phát triển về CNTT và Thư viện.

+ Chỉ đạo các hoạt động dịch vụ của Thư viện.

+ Theo dõi hoạt động của các dự án CNTT…

 

2

Phạm Đức Hậu

Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin – Thư viện

* Phó giám đốc Trung tâm tin học miền núi

* Phó Giám đốc Trung tâm TT-TV:

+ Theo dõi đề án chuẩn CNTT của cán bộ giảng viên và sinh viên (IC3)

+ Quản lý giám sát hoạt động của nhóm các phòng thực hành vi tính (B3).

+ Tham gia một số dự án liên quan tới lĩnh vực CNTT.

 

3

Phạm Thị Minh Nguyệt

Trợ lý Giám đốc - Phụ trách Thư viện

* Phụ trách quản lý công tác chuyên môn nghiệp vụ thư viện.

+ Bổ sung tài liệu.

+ Xử lý tài liệu (Phân loại, biên mục, hồi cố…)

+ Tổ chức bộ máy tra cứu.

* Phụ trách công tác phục vụ bạn đọc 

+ Tổ chức các phương thức phục vụ bạn đọc.

+ Tổ chức các lớp HD tra cứu & nội quy thư viện cho cán bộ sinh viên.

+ Thông báo thu hồi tài liệu.

+ Kế hoạch kiểm kê, thống kê tài sản theo định kỳ.

+ Tu bổ tài liệu.

+ Nghiên cứu nhu cầu hứng thú đọc, tố chức hội nghị bạn đọc.

* Phụ trách về cơ sở vật chất thư viện. Thống kê, báo cáo hàng tuần các hoạt động của thư viện.

* Triển khai nhiệm vụ và báo cáo số liệu theo yêu cầu chuyên môn của Trung tâm Học liệu – ĐHTN.

 

4

Nguyễn Thị Mai Lan

Kỹ thuật viên, nhân viên quản trị tin Website

* Quản trị tin, quản lý Website

* Quản lý hệ thống Mysite, phần mềm Quản lý văn bản

* Quản lý hệ thống địa chỉ Email toàn trường

* Tiếp nhận và xử lý công văn đi, đến. Thực hiện các công việc văn phòng do giám đốc Trung tâm giao.

 

5

Nguyễn Đức Lưu

Chuyên viên CNTT, nhân viên quản trị mạng và phát triển phần mềm

* Quản trị hệ thống máy chủ server nhà 306 – A1.

* Quản trị Domain, hosting; Quản trị, mở rộng và phát triển hệ thống Website của trường. Nâng cao chỉ số Ranking cho website Trường.

* Thực hiện các giải pháp an toàn thông tin và phát triển hệ thống.

* Đầu mối liên lạc với các đơn vị viễn thông và công ty phần mềm: CMC, GLTEX, VTIC, VNPT, VIETTEL…

* Theo dõi, hỗ trợ triển khai các phần mềm đào tạo IU, Kế toán MISA, Quản lý KTX, Quản lý Sinh viên, Nhân sự, Quản lý tài sản, Khảo Thí, Test online, Tuyển sinh…

* Lập trình, thiết kế phần mềm, thiết kế website cho các đơn vị

* Xử lý ảnh động, thiết kế banner, trang trí giao diện quảng cáo, quảng bá về Nhà Trường.

* Hỗ trợ các đơn vị phát triển phần mềm ứng dụng.

 

6

Phạm Mạnh Cường

Chuyên viên CNTT, nhân viên quản trị cơ sở hạ tầng mạng và bảo trì hệ thống máy tính

* Quản trị hạ tầng mạng

+ Các đường cáp đồng trong giảng đường B1-B4, các tòa nhà A1-A4.

+ Các tuyến cáp quang nội bộ trong trường

+ Hệ thống chống sét phòng máy 306 (A1), nhà A4, 401 (Thư viện)

* Sửa chữa, khắc phục sự cố toàn bộ hệ thống máy tính và thiết bị CNTT  các nhà A1-A4, giảng đường B1-B4, Hội trường C1, C2.

* Hỗ trợ xử lý sự cố hệ thống Camera, các thiết bị dạy học trong toàn Trường

* Phục vụ trình chiếu, chụp ảnh, quay phim…phục vụ các sự kiện diễn ra tại hội trường C1,C2.

 

7

Vũ Thái Sơn

Chuyên viên CNTT, nhân viên phòng thực hành

* Tổ trưởng phụ trách chung nhóm phòng thực hành

+ Nhận lịch từ phòng Đào tạo, phân công người trực.

+ Triển khai cài đặt phần mềm theo yêu cầu của từng môn học.

+ Kiểm tra, lập biên bản các sự cố.

+ Lập kế hoạch sửa chữa, bảo trì  máy.

+ Thống kê số liệu, báo cáo hàng tuần tình hình công việc của nhóm

* Quản lý phòng máy 301, 302, 307 nhà B3

+ Vệ sinh phòng máy

+ Cài đặt, nâng cấp phần mềm theo yêu cầu giảng dạy, thực hành hoặc thi.

+Bảo trì, sửa chữa máy tính đảm bảo 100% máy đáp ứng yêu cầu.

 

8

Vũ Thị Thanh Thùy

Chuyên viên CNTT, nhân viên phòng thực hành.

* Quản lý phòng máy 401, 405, 407 nhà B3

+  Vệ sinh phòng máy

+  Cài đặt, nâng cấp phần mềm theo yêu cầu giảng dạy, thực hành hoặc thi.

+  Bảo trì, sửa chữa máy tính đảm bảo 100% máy đáp ứng yêu cầu.

 

9

Nguyễn Đăng Khoa

Chuyên viên CNTT, nhân viên phòng thực hành.

* Quản lý phòng máy 201, 202 nhà B3

+  Vệ sinh phòng máy

+  Cài đặt, nâng cấp phần mềm theo yêu cầu giảng dạy, thực hành hoặc thi.

+  Bảo trì, sửa chữa máy tính đảm bảo 100% máy đáp ứng yêu cầu.

* Quản lý hệ thống Camera các phòng thực hành

+ Quản lý tài nguyên phần cứng, phần mềm, địa chỉ IP… đảm bảo 100% thiết bị hoạt động bình thường.

+ Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị. Báo cáo tình hình sự cố, hỏng hóc, đề xuất nâng cấp, sửa chữa thay thế.

 

10

Trần Minh Thắng

Chuyên viên CNTT, quản trị mạng Thư viện

* Quản lý toàn bộ hệ thống mạng nội bộ nhà Thư viện.

* Quản lý phòng máy chủ (Server ILIB,OPAC); Backup dữ liệu phần mềm iLib

* Khắc phục sự cố máy tính và phần mềm các tầng 3, 4, 5 nhà Thư viện.

* Quản lý hệ thống Wifi toàn nhà Thư viện.

* Nghiên cứu phát triển E-Learning. Triển khai các phần mềm mô phỏng thí nghiệm, các phần mềm hỗ trợ dạy học.

* Quản lý phòng tự học của sinh viên 404 (Thư viện)

* Nghiên cứu, đề xuất, triển khai nâng cấp phần mềm quản lý Thư viện. Tham gia xây dựng kế hoạch phát triển Thư viện điện tử.

 

11

Lê Quang Đạt

Thạc sĩ - Chuyên viên CNTT

* Đảm bảo hoạt động bình thường của toàn bộ thiết bị CNTT tại tầng 1,2 nhà Thư viện (bao gồm các máy OPAC, các máy nghiệp vụ, máy in…).

* Làm thẻ và quản lý danh sách toàn bộ độc giả.

* Quản lý hệ thống Camera an ninh nhà Thư viện.

* Quản lý độc giả ra/vào thư viện.

* Hỗ trợ nghiệp vụ thư viện khi có yêu cầu đặc biệt.

* Tham gia nghiên cứu lập trình và phát triển phần mềm theo yêu cầu cụ thể của giám đốc trung tâm

 

12

Trần Quang Duy

Kỹ Thuật viên CNTT, nhân viên phòng internet

* Quản lý phòng tra cứu internet (phòng 405)

+ Đảm bảo 102 điểm mạng hoạt động bình thường. Bảo trì, sửa chữa máy tính đảm bảo 100% máy đáp ứng yêu cầu.

+ Vệ sinh phòng máy

+ Cài đặt, nâng cấp phần mềm theo yêu cầu giảng dạy, hỗ trợ sinh viên thực hành.

+ Hàng tuần, báo cáo thống kê số liệu về tình hình phục vụ của phòng Internet.

* Tham gia hoạt động dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của sinh viên.

 

13

Phùng Thị Hồng Dung

Chuyên viên CNTT

* Thực hiện số hóa tài liệu luận văn luận án.

*  Phát triển phần mềm và hệ thống mạng LAN tra cứu tài liệu điện tử.

* Giám sát thống kê lượt bạn đọc, tình hình mượn trả sách các kho.

* Quản lý website thư viện

* Hỗ trợ nghiệp vụ phòng đọc mở tầng 3.

Kho đọc mở thiếu 02 nhân lực

14

Lê Thị Chi

Thư viện viên, Thủ thư phụ trách kho LV-LA

* Quản lý Kho Luận văn – luận án - Đề tài nghiên cứu khoa học

+ Phục vụ bạn đọc mượn/trả tài liệu.

+ Nhận sách của phòng xử lý xếp lên giá. Thực hiện kiểm tra bảo quản kho định kỳ.

+ Hàng tuần báo cáo thống kê số liệu theo yêu cầu nghiệp vụ.

Kho Luận văn – luận ánthiếu 01 nhân lực

15

Vương Hồng Hải

Thư viện viên, Thủ thư

Kho tự nhiên

* Quản lý Kho sách Tự nhiên

+ Phục vụ bạn đọc mượn/trả sách tự nhiên.

+ Thực hiện kiểm tra bảo quản kho định kỳ.

+ Hàng tuần, tháng báo cáo thống kê số liệu theo yêu cầu nghiệp vụ.

Kho Tự nhiên thiếu 01 nhân lực

16

Trịnh Diễm Thúy

Thư viện viên, Thủ thư Kho sách Xã hội

* Quản lý Kho sách Xã hội

+ Phục vụ bạn đọc mượn/trả sách xã hội.

+ Thực hiện kiểm tra bảo quản kho định kỳ.

+ Hàng tuần, tháng báo cáo thống kê số liệu theo yêu cầu nghiệp vụ.

+ Kiểm tra, ký thanh toán cho sinh viên ra trường.

* Theo dõi CSVC tại nhà thư viện

* Các nhiệm vụ của công đoàn bộ phận.

Kho Xã hội thiếu 01 nhân lực

17

Trần Thị Hường

Thư viện viên Phòng xử lý kỹ thuật

* Bổ sung theo dõi báo tạp chí.

* Biên mục.

* Đăng ký cá biệt quản lý đóng tập

* Lưu thông và báo cáo thống kê.

* Giao nhận báo tạp chí

* Quản lý hệ toàn bộ thống đĩa CD luận văn luận án, đề cương bài giảng, đề tài NCKH.

* Hỗ trợ phục vụ kho đọc mở, kho báo tạp chí.

 

18

Nguyễn Thị Vân Anh

Thư viện viên, Phòng xử lý kỹ thuật

*  Bổ sung tài: sách mới, luận văn luận án, đề cương bài giảng, đề tài NCKH

* Hồi cố sách, luận văn luận án, đề cương bài giảng, đề tài NCKH.

* Xử lý tìm kiếm truy cập cập nhật dữ liệu.

* In nhãn mã vạch mã môn loại, mục lục, tiêu đề chỉ dẫn các báo cáo liên quan đến biên mục.

Phòng Xử lý nghiệp vụ thiếu 02 nhân lực

19

Lương Thị Thanh Hương

Thư viện viên, Phụ trách lĩnh vực dich vụ thông tin

* Theo dõi, quản lý các hoạt động phục vụ của các khoa XH, TN,ĐM,LVLA.

* Phụ trách bạn đọc theo yêu cầu: Hỗ trợ, hướng dẫn, giải đáp và giúp bạn đọc tìm tin;

* Quảng bá, giới thiệu sản phẩm dịch vụ của thư viện; Biên soạn thư mục thông báo sách mới

* Phát triển học liệu. Theo dõi giao nhận tài liệu

* Rà soát với các Khoa, bộ môn…tình hình học liệu đáp ứng nhu cầu người học.

* Tổ chức chấm chọn tài liệu, xây dựng dự toán mua sắm sách mới

* Công việc quản lý và chuyên môn khác do lãnh đạo trung tâm giao.

 

20 Phạm Thị Thu Hiền    Kỹ thuật viên

      *  Phục vụ kho sách Xã hội tầng 1:

      - Phục vụ bạn đọc mượn/ trả lài liệu kho xã hội.

     - Nhận sách từ phòng xử lý, phân loại và sắp xếp lên giá.

    - Sắp xếp sách bạn đọc trả sau khi kết thúc giờ mượn.

    - Dọn dẹp kho sách, lau dọn giá sách.

    - Thực hiện kiểm tra cơ sở vật chất, bảo quản kho định kỳ.

    - Hỗ trợ kiểm tra, ký thanh toán cho Cán bộ nghỉ hưu, Sinh viên ra trường.

    - Vệ sinh hệ thống máy opac tầng 1.

    * Hỗ trợ công tác phát triển học liệu của Thư viện.

    * Công việc quản lý và chuyên môn khác do lãnh đạo trung tâm giao.

 
21 Đào Thu Thủy Kỹ thuật viên  * Phục vụ Kho Luận văn – luận án - Đề tài nghiên cứu khoa học

+ Phục vụ bạn đọc mượn/ trả tài liệu.

+ Sắp xếp sách bạn đọc trả sau khi kết thúc giờ mượn.

+ Dọn dẹp kho sách, lau dọn giá sách.

+ Thực hiện kiểm tra cơ sở vật chất, bảo quản kho định kỳ.

+ Nhận sách của phòng xử lý xếp lên giá. Thực hiện kiểm tra bảo quản kho định kỳ.