dhsptn.edu.vn

Kết quả thi năng khiếu Giáo dục Mầm non và Thể dục Thể thao năm 2015

Tra cứu điểm thi THPT Quốc gia năm 2015

Hướng dẫn tổ chức công tác tuyển sinh ĐH, CĐ  hệ chính quy năm 2015

Thông tin Đề án tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2015

Quy chế Tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2015

 

♦Đường dây nóng♦

TS. Bùi Đức Nguyên - 0914 693266

PGS.TS. Nguyễn Phúc Chỉnh - 0982 116208

 

THÔNG BÁO

 

 

 TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2015

 

 

 

1. Thời gian đăng kí xét tuyển

    Trường nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký nguyện vọng I (đợt 1): Từ ngày  01/8/2015 đến hết ngày 20/8/2015.

     Sáng: Từ 7h30 đến 11h00; Chiều: Từ 13h30 đến 17h00.

     Đợt 2 (nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký nguyện vọng bổ sung lần I): Nhận hồ sơ từ ngày 25/8/2015 đến hết ngày 15/9/2015.

     Đợt 3 (nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký nguyện vọng bổ sung lần II): Nhận hồ sơ từ ngày 20/9/2015 đến hết ngày 05/10/2015.

     Đợt 4 (nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký nguyện vọng bổ sung lần III): Nhận hồ sơ từ ngày 10/10/2015 đến hết ngày 25/10/2015.

2. Địa điểm nhận hồ sơ

     Sảnh nhà A1, Trường Đại học Sư phạm, Số 20 Đường Lương Ngọc Quyến, Thành phố Thái Nguyên.

3. Hồ sơ đăng kí xét tuyển gồm:

     a) Phiếu đăng ký xét tuyển có ghi rõ đợt xét tuyển, được đăng ký 4 ngành của Trường Đại học Sư phạm và các trường thành viên thuộc Đại học Thái Nguyên (nếu có) cho mỗi đợt xét tuyển, các nguyện vọng được xếp thứ tự ưu tiên từ 1 đến 4. Mỗi nguyện vọng cần chỉ rõ ngành đăng ký xét tuyển và tổ hợp môn thi dùng để xét tuyển. Mẫu phiếu đăng ký xét tuyển (tải tại đây)

     Lưu ý: Các nguyện vọng (từ 1 đến 4) của thí sinh có giá trị xét tuyển như nhau. Trong thời gian 20 ngày xét tuyển nguyện vọng I, nếu cần thí sinh có thể điều chỉnh nguyện vọng đã đăng ký ở trường đó hoặc rút hồ sơ để đăng ký sang trường khác. Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng trước thì không được xét tiếp các nguyện vọng sau. Thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng I, không được đăng ký ở các đợt xét tuyển nguyện vọng bổ sung.

     b) Bản gốc Giấy chứng nhận kết quả thi ghi rõ đợt xét tuyển và điểm của tất cả các môn thi mà thí sinh đã đăng ký dự thi có đóng dấu đỏ của trường chủ trì cụm thi. Đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT ghi trong học bạ cần nộp học bạ THPT (bản có công chứng);

     c) 01 phong bì đã dán sẵn tem, có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh;

     d) Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có): Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng, đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh, hồ sơ đăng kí xét tuyển có thêm:

     - Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển theo mẫu quy định tại Hướng dẫn tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào ĐH, CĐ năm 2015;

     - Một trong các giấy chứng nhận sau: Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải quốc tế về thể dục thể thao, năng khiếu nghệ thuật.

     e) Nộp lệ phí xét tuyển theo quy định. Lệ phí đăng kí xét tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ;

     f) Thẻ dự thi môn năng khiếu hoặc giấy báo dự thi môn năng khiếu (đối với thí sinh đăng ký xét tuyển ngành GD Mầm non và GD Thể chất).

4. Hình thức đăng kí xét tuyển

     Thí sinh đăng kí xét tuyển theo một trong hai hình thức sau:

     a) Nộp trực tiếp hồ sơ và lệ phí xét tuyển tại Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên (thí sinh không cần mang túi đựng hồ sơ).

     b) Gửi hồ sơ và lệ phí đăng ký xét tuyển qua đường bưu điện theo hình thức thư bảo đảm chuyển phát nhanh về địa chỉ: Ban tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển đại học, Trường Đại học Sư phạm, Số 20 – Đường Lương Ngọc Quyến, TP. Thái Nguyên.

     Lưu ý: Thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí qua dịch vụ của bưu điện. Thí sinh tự trả phí dịch vụ và gửi biên lai nộp tiền kèm theo hồ sơ đăng ký xét tuyển. Thí sinh tra cứu thống kê hồ sơ (cập nhật 03 ngày/lần) để biết hồ sơ của mình đã được Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên tiếp nhận hay chưa.

5. Đường dây nóng phục vụ công tác xét tuyển dành cho thí sinh

     - Bộ phận Tiếp nhận và trả hồ sơ: 02803 653559 hoặc 0982 116208.

     - Bộ phận Tư vấn và hướng dẫn thí sinh: 02803 851635 hoặc 0914 693266.

6. Điều kiện xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh

6.1. Xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia do các trường đại học chủ trì:

     Các ngành: Giáo dục học (SP Tâm lý – Giáo dục); Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Chính trị; SP Toán; SP Tin; SP Vật Lý; SP Hóa học; SP Sinh học; SP Ngữ Văn; SP Lịch sử; SP Địa lý; SP Tiếng Anh (mã tổ hợp môn xét tuyển và chỉ tiêu xem mục 6.4).

     Điều kiện xét tuyển: Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của đại học là 15 điểm cho tất cả các tổ hợp xét tuyển gồm 3 môn thi mà không nhân hệ số (đối với nhóm không ưu tiên và khu vực 3). Điểm ưu tiên dành cho các nhóm đối tượng ưu tiên và các khu vực tuyển sinh sẽ được xác định theo Quy chế Tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 điểm, giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 điểm đối với thang điểm 10).

6.2. Ngành Giáo dục Mầm non có 2 phương thức xét tuyển là:

a. Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia do các trường đại học chủ trì: (hồ sơ theo mục 3)

Kết quả thi năng khiếu xem tại đây

Điểm xét tuyển = Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + Điểm Năng khiếu * 2 + Điểm ưu tiên.

b. Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT ghi trong học bạ: 

* Điều kiện

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy).

- Hạnh kiểm cả năm lớp 12 đạt loại khá trở lên.

- Tổng điểm 2 môn Toán và Ngữ văn của 2 học kỳ lớp 12 không thấp hơn 24 điểm.

Điểm xét tuyển = [Tổng điểm môn Toán và môn Ngữ văn của 2 học kỳ lớp 12]/2 + Điểm Năng khiếu * 2 + Điểm ưu tiên.

* Hồ sơ gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển tải tại đây;

- Bản sao học bạ có công chứng;

- 01 phong bì đã dán sẵn tem, có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh;

Thẻ dự thi môn năng khiếu hoặc giấy báo dự thi môn năng khiếu.

6.3. Ngành giáo dục thể chất có 2 phương thức xét tuyển là:

a. Xét theo kết quả thi THPT quốc gia do các trường đại học chủ trì: (hồ sơ theo mục 3)

Kết quả thi năng khiếu xem tại đây

Điểm xét tuyển = Điểm Toán + Điểm Sinh + Điểm Năng khiếu * 2 + Điểm ưu tiên.

b. Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT ghi trong học bạ:

* Điều kiện

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

- Hạnh kiểm cả năm lớp 12 đạt loại khá trở lên.

- Tổng điểm 2 môn Toán và Sinh học của 2 học kỳ lớp 12 không thấp hơn 24 điểm.

Điểm xét tuyển = [Tổng điểm môn Toán và môn Sinh học của 2 học kỳ lớp 12]/2 + Điểm Năng khiếu * 2 + Điểm ưu tiên.

* Hồ sơ gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển tải tại đây;

- Bản sao học bạ có công chứng;

- 01 phong bì đã dán sẵn tem, có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh;

Thẻ dự thi môn năng khiếu hoặc giấy báo dự thi môn năng khiếu.

Lưu ý: - Nhà trường chỉ nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển vào ngành Giáo dục Mầm nonGiáo dục Thể chất đối với các thí sinh đã tham dự kì thi Năng khiếu tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên.

6.4. Mã tổ hợp môn xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh

TT

Ngành học

 Mã số

Mã tổ hợp môn thi/xét tuyển

Chỉ tiêu

 1

Giáo dục học (SP Tâm lý – Giáo dục)

D140101

B03

Toán, Sinh học, Ngữ văn

80

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

 2

Giáo dục Mầm non

D140201

M00

Ngữ văn, Toán, Năng khiếu (Hát nhạc, Đọc, Kể chuyện)

160

 3

Giáo dục Tiểu học 

D140202

C01

Ngữ văn, Toán, Vật lí

140

C02

Ngữ văn, Toán, Hóa học

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

 4

Giáo dục Chính trị

D140205

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

70

C03

Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04

Ngữ văn, Toán, Địa lí

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

 5

Giáo dục Thể chất 

D140206

T00

Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT

100

 6

Sư phạm Toán học 

D140209

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

240

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

 7

Sư phạm Tin học

D140210

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

60

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

 8

Sư phạm Vật lí

D140211

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

120

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

C01

Ngữ văn, Toán, Vật lí

 9

Sư phạm Hoá học

D140212

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

130

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

 10

Sư phạm Sinh học 

D140213

B00

Toán, Hóa học, Sinh học

120

D08

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

 11

Sư phạm Ngữ văn 

D140217

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

250

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

 12

Sư phạm Lịch sử

D140218

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

120

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

C03

Ngữ văn, Toán, Lịch sử

 13

Sư phạm Địa lí

D140219

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

120

C04

Ngữ văn, Toán, Địa lí

D10

Toán, Địa lí, Tiếng Anh

 14

Sư phạm Tiếng Anh

D140231

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

40

 

 

NĂNG LỰC ĐÀO TẠO VÀ CƠ HỘI VIỆC LÀM

► Ngành Giáo dục học

► Ngành Giáo dục Mầm non

► Ngành Giáo dục Tiểu học

► Ngành Giáo dục Chính trị

► Ngành Giáo dục Thể chất

► Ngành Sư phạm Toán

► Ngành Sư phạm Tin

► Ngành Sư phạm Vật lý

► Ngành Sư phạm Hóa

► Ngành Sư phạm Sinh học

► Ngành Sư phạm Ngữ Văn

► Ngành Sư phạm Lịch sử

► Ngành Sư phạm Địa lý

► Ngành Sư phạm Tiếng Anh

Một số hình ảnh về nhà trường